Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Sự thiếu quan tâm, yêu thương đầy đủ, thiếu mối quan hệ tin tưởng đầm ấm trong những năm đầu của một đứa trẻ, dẫn tới trở ngại trong sự phát triển bình thường của xúc cảm. Thiếu xúc cảm có thể xẩy ra nếu không có mối liên hệ trong những tháng đầu cuộc đời. Nếu đứa trẻ thường phải xa cha mẹ những đợt đài trong 5 năm đầu cuộc đời trẻ, hoặc nếu cha mẹ không thể đáp ứng được nhu cầu xúc cảm của đứa trẻ thì đứa trẻ có thể bị thiếu xúc cảm.
Những đứa trẻ bị mất xúc cảm, có thể là kết quả của một sự quan tâm vớ vập, hấp tấp. Trẻ sẽ không khắc phục được sự chán chường, có thể bị tổn thương trong việc phát triển trí tuệ.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Thông tin Y khoa: Hội chứng Asperger (Tên Tiếng Anh: Asperger's syndrome)
Tin khác
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).
Thông tin Y khoa: Phôi thai học (Tên Tiếng Anh: Embryology)
Môn khoa học nghiên cứu sự phát triển và sinh trưởng của phôi và tiếp đó của thai, từ lúc thụ thai, trải qua các tháng mang thai, cho đến lúc sinh nở.