Thông tin Y khoa: Các rối loạn phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation, disorders of)

Là tình trạng, trong đó quá trình phóng tinh không bình thường hoặc thời điểm phóng tinh bị rối loạn.

Các rối loạn phóng tinh là nguyên nhân tương đối phổ biến của sự mất hạnh phúc trong quan hệ vợ chồng.

Các kiểu rối loạn

Phóng tinh sớm. Trong rối loạn này, sự phóng tinh xảy ra trước lúc đưa dương vật vào hoặc rất sớm sau khi đã đưa dương vật vào. Phóng tinh sớm là một rối loạn sinh dục phổ biến nhất ở đàn ông và đặc biệt phổ biến ở thanh niên mới lớn. Đa số đàn ông trưởng thành đều có đôi lần bị phóng tinh sớm, phổ biến là do quá kích thích hoặc do sự lo lắng về giao hợp. Nếu thường xuyên xảy ra phóng tinh sớm thì có thể đó là do nguyên nhân tâm lý. Tư vấn về tình dục và các kỹ thuật tình dục có thể làm chậm sự phóng tinh, giúp làm nhẹ vấn đề (xem Sex therapy - Liệu pháp tình dục).

Phóng tinh bị ức chế. Đây là một tình trạng hiếm gặp, trong đó sự cương dương vật vẫn bình thường, thậm chí còn kéo dài được lâu, nhưng phóng tinh thì chậm khác thường hoặc hoàn toàn không xảy ra. Phóng tinh bị ức chế có thể có căn nguyên tâm lý. Trong trường hợp này tư vấn về tình dục có thể có ích. Nguyên nhân cũng có thể là biến chứng của một rồi loạn khác, như đái tháo đường hoặc do tác dụng kéo dài của nghiện rượu. Phóng tinh bị ức chế cũng có thể xảy ra trong thời gian điều trị bằng một số thuốc như các thuốc hạ huyết áp.

Phóng tinh ngược. Trong rối loạn này, cơ vòng ở cổ bàng quang không đồng lại được trong lúc phóng tinh. Điều này làm tinh dịch phóng ra đi ngược vào bàng quang. Phóng tinh ngược có thể là do bệnh thần kinh, sau phẫu thuật cổ bằng quang, sau cắt tuyến tiền liệt, hoặc sau phẫu thuật rộng vùng chậu. Không có phương pháp điều trị, song giao hợp khi bàng quang căng đầy, đôi khi giúp phóng tinh bình thường (xem thêm Azoospermia - Vô tinh trùng, Psychosexual dysfunction - Rối loạn chức năng tâm lý tình dục, Sexual problems - Các vấn đề tình dục).

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Từ điển Y khoa  - 
Sự phóng tinh dịch từ dương vật lúc cực khoái.
Thông tin Y khoa: Vô tinh trùng (Tên Tiếng Anh: Azoospermia)

Thông tin Y khoa: Vô tinh trùng (Tên Tiếng Anh: Azoospermia)

 - 
Không có tinh trùng trong tinh dịch, một nguyên nhân quan trọng của vô sinh nam. Chứng vô tinh trùng có thể do rối loạn bẩm sinh hoặc phát triển ở giai đoạn sau của cuộc đời. Tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới là 1%.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Sự phóng tinh dịch từ dương vật lúc cực khoái.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Phức hợp Eisenmenger (Tên Tiếng Anh: Eisenmenger complex)

Thông tin Y khoa: Phức hợp Eisenmenger (Tên Tiếng Anh: Eisenmenger complex)

Là bệnh gây tổn thương ở tim và phổi, trong đó, sự biến dạng của tim dẫn tới tăng áp lực ở nửa phải của tim (xem Pulmonory hypertension - Tăng áp lực phổi).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Hội chứng Ehlers-Danlos (Tên Tiếng Anh: Ehlers - Danlos Syndrome)

Thông tin Y khoa: Hội chứng Ehlers-Danlos (Tên Tiếng Anh: Ehlers - Danlos Syndrome)

Là rối loạn di truyền của collagen, một loại protein cấu trúc quan trọng nhất trong cơ thể.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Bản ngã, cái tôi (Tên Tiếng Anh: Ego)

Thông tin Y khoa: Bản ngã, cái tôi (Tên Tiếng Anh: Ego)

Là sự ý thức được về bản thân mình, tương đương với "cái tôi".

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Trứng (Tên Tiếng Anh: Egg)

Thông tin Y khoa: Trứng (Tên Tiếng Anh: Egg)

Từ điển Y khoa  -