Thông tin Y khoa: Chấn thương do điện (Tên Tiếng Anh: Electrical injury)

Là sự tổn thương của các tổ chức do sự truyền dòng điện qua cơ thể và sự tỏa nhiệt kèm theo đó.

Các tổ chức bên trong cơ thể chứa nước và muối nên dẫn điện tốt. Da khô có điện trở cao (đến vài chục ngàn ohm), cho nên hạn chế dòng điện chạy qua, nhưng da ẩm, có điện trở thấp, (chỉ vài ngàn ohm), do đó, tạo điều kiện để một dòng điện mạnh chạy vào cơ thể. Như vậy, khả năng bị tổn thương nặng hoặc chết do mức điện thế dùng bình thường trong sinh hoạt sẽ cao hơn khi có nước. Nguy cơ bị tổn thương nặng tăng lên nếu nạn nhân "tiếp đất tốt" (tức là có tiếp xúc với một đồ vật dẫn điện tốt như bồn nước tắm chẳng hạn), và giảm xuống nếu nạn nhân ở trong một môi trường khô ráo (khi nạn nhân đi ủng cao su hay có đế bằng cao su, là một chất dẫn điện kém).

Tần suất

Tai nạn điện giật ở Anh và xứ Wales chỉ gây ra dưới 100 trường hợp tử vong mỗi năm. Nhiều trường hợp tử vong do chạm vào dây điện bị sờn tróc lớp bảo vệ tại nhà ở hoặc một số đồ điện ở gần nước. Một số ca tử vong xảy ra ở các công nhân điện và công nhân xây dựng do tiếp xúc với điện cao thế.

Ở Anh và xứ Wales, hàng năm có dưới 10 trường hợp chết do bị sét đánh.Ngoài ra, hàng năm còn có nhiều người khác bị tổn thương, trong đó có nhiều người bị khá nặng.

Ảnh hưởng thực thể

Trừ những cú điện giật rất nhẹ, còn lại, tất cả các cú điện giật khác đều có thể gây mất ý thức. Mức độ tổn thương tổ chức phụ thuộc vào độ lớn cùng kiểu dòng điện chạy qua cơ thể.

Dòng xoay chiều (alternating current - AC) nguy hiểm hơn dòng điện một chiều (direct current - DC), bởi lẽ, dòng xoay chiều gây ra sự co cơ kéo dài, như vậy khiến tay không cử động được, có thể làm cho nạn nhân không thể rút tay ra khỏi nguồn điện.

Chỉ cần dòng điện nhỏ 1/10 ampe di qua tim là đã có thể gây loạn nhịp tim, dẫn tới tử vong. Trị số cường độ này vào cỡ dòng điện đi qua dây tóc của một bóng đèn công suất rất thấp. Cũng dòng điện có cường độ đó đi qua thân não đã có thể làm tim ngừng đập và ngừng hô hấp. Các cường độ điện lớn hơn do dòng cao thế tạo ra cũng có thể làm cho các tổ chức bị cháy thành than, đặc biệt là tại những điểm có điện trở cao nhất.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Thông tin Y khoa: Bệnh ngộ độc Clostridium (Tên Tiếng Anh: Botulism)

Thông tin Y khoa: Bệnh ngộ độc Clostridium (Tên Tiếng Anh: Botulism)

Hồi sức cấp cứu  - 
Một dạng ngộ độc hiếm thấy nhưng nguy hiểm có nguyên nhân do ăn phải thực phẩm đóng hộp hoặc bảo quản không tốt có chứa chất độc được sản sinh bởi vi khuẩn CLOSTRIDIUM BOTULINUM. Chất độc gây liệt cơ tăng dần và những rối loạn khác đối với hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên.
Thông tin Y khoa: Ngộ độc rượu (Tên Tiếng Anh: Alcohol intoxication)

Thông tin Y khoa: Ngộ độc rượu (Tên Tiếng Anh: Alcohol intoxication)

Hồi sức cấp cứu  - 
Tình trạng có nguyên nhân do uống một lượng rượu quá lớn, thường trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 30 phút đến vài giờ).

Tin khác

Thông tin Y khoa: Chọn lựa, theo lịch (Tên Tiếng Anh: Elective)

Thông tin Y khoa: Chọn lựa, theo lịch (Tên Tiếng Anh: Elective)

Là một thuật ngữ dùng để mô tả một thủ thuật, thường là một cuộc phẫu thuật, không phải là cấp bách, có thể tiến hành vào một thời gian lựa chọn.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chăm sóc người cao tuổi (Tên Tiếng Anh: Elderly, care of the)

Thông tin Y khoa: Chăm sóc người cao tuổi (Tên Tiếng Anh: Elderly, care of the)

Khi người ta già đi, dễ bị nhiều rồi loạn thể chất, dễ có khả năng phải chịu cảnh cô đơn, biệt lập.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Khuỷu tay (Tên Tiếng Anh: Elbow)

Thông tin Y khoa: Khuỷu tay (Tên Tiếng Anh: Elbow)

Là khớp giữa đầu dưới của xương cánh tay và các đầu trên của xương quay và xương trụ (là các xương cẳng tay).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Các rối loạn phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation, disorders of)

Thông tin Y khoa: Các rối loạn phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation, disorders of)

Là tình trạng, trong đó quá trình phóng tinh không bình thường hoặc thời điểm phóng tinh bị rối loạn.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Sự phóng tinh dịch từ dương vật lúc cực khoái.

Từ điển Y khoa  -