Thông tin Y khoa: Chăm sóc người cao tuổi (Tên Tiếng Anh: Elderly, care of the)

Khi người ta già đi, dễ bị nhiều rồi loạn thể chất, dễ có khả năng phải chịu cảnh cô đơn, biệt lập.

Những cố gắng để nâng cao lòng tự trọng và tính độc lập của bản thân (cùng sự chăm sóc thuốc men cần thận) có thể hạn chế đến mức tối thiểu sự suy thoái về thể chất và tinh thần. Sự chú ý nhạy bén tới nhu cầu tâm lý, có thể giúp cho người cao tuổi vui thú với tuổi già, có thể làm cho họ thấy rằng, mình vẫn là những thành viên có ích cho xã hội.

Chăm sóc về thể chất

Người già thường không thừa nhận mình có triệu chứng mắc bệnh, bởi lẽ, họ không muốn gây phiền hà cho những người chăm sóc họ, họ sợ bị "bỏ tù" tại gia. Một số bệnh như thiểu năng tuyến giáp (sự giảm hoạt động của tuyến giáp), thiếu máu, thường do ăn uống kém và gây ra sự suy thoái rất chậm. Vì thế, sự suy thoái trên có thể bị ngộ nhận là ảnh hưởng tự nhiên của tuổi già, dẫn tới không chẩn đoán ra các bệnh trạng hiện thực.

Nhìn kém, nghe kém, thường được xem là những đặc điểm không thể tránh khỏi của tuổi già, song, trong nhiều trường hợp, giải quyết bằng ngoại khoa như thay thủy tinh thể bị đục hoặc cung cấp cho người già thiết bị trợ thính, có thể giúp cho người già sống cuộc sống độc lập hơn.

Để đảm bảo các bệnh tật được phát hiện sớm và được điều trị, điều quan trọng là những người chăm sóc phải luôn cảnh giác với triệu chứng và dấu hiệu của bệnh tật. Ngoài ra, tất cả những người trên 65 tuổi cần phải đi kiểm tra sức khỏe đều đặn.

Chăm sóc về tâm lý

Nguyên nhân phổ biến của chứng trầm cảm ở người cao tuổi là sự biệt lập, không hoạt động và cảm giác mình không còn được người khác cần đến.

Có thể giúp đỡ người cao tuổi bằng cách giao cho họ một phần công việc của gia đình. Tham gia một trung tâm chăm sóc hàng ngày hoặc một câu lạc bộ người cao tuổi, có thể tạo điều kiện cho người cao tuổi tiếp xúc với những người khác và đem lại cho họ cơ hội nảy nở những sở thích mới. Bệnh sa sút trí tuệ (mất hoạt động bình thường của não) càng hay xảy ra khi người ta già đi và cần được tăng cường theo dõi.

Chăm sóc hàng ngày

Nhiều người cao tuổi thích sống chung với gia đình họ, lý tưởng là trong một gian riêng biệt, nơi đó, họ có thể có được một mức độ độc lập nhất định. Nếu không được như vậy, hãy tạo điều kiện cho họ sống gần với bà con họ hàng, để có thể giúp họ trong sinh hoạt hàng ngày như mua, bán, nấu nướng, giặt giữ... Cũng có thể phải hỗ trợ người già trong việc tự chăm sóc bản thân.

Trong khi kiểu chăm sóc này có thể là lý tưởng đối với người cao tuổi, thì các thành viên khác trong gia đình phải gánh vác một trách nhiệm nặng nề. Thỉnh thoảng, các tổ chức tình nguyện có thể đưa đến bữa ăn hàng ngày hoặc giúp các công việc đột xuất trong nhà.

Nhà của người cao tuổi hoặc góc nhà dành riêng cho họ cần phải đủ ấm vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè, đề phòng chứng giảm thân nhiệt cũng như chứng tăng thân nhiệt. Độ chiếu sáng của đèn phải lớn đủ để giúp cho các sinh hoạt như đọc sách, may vá được dễ dàng hơn. Có thể hạn chế nguy cơ bị ngã bằng cách đảm bảo không trải những tấm lót chân dễ trượt dưới sàn hoặc mặt nền nhà không được trơn (xem Falls in the elderly - Ngã ở tuổi già). Người già sống một mình, có thể phải được trang bị một còi báo động để giúp họ gọi cấp cứu.

Chung cư được quán xuyến theo dõi đang trở thành một lựa chọn đối với nhiều người cao tuổi, cho phép người già hoạt động một cách độc lập trong khi vẫn đảm bảo sự giám sát chu đáo và sự hỗ trợ lúc cần thiết.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Khuỷu tay (Tên Tiếng Anh: Elbow)

Thông tin Y khoa: Khuỷu tay (Tên Tiếng Anh: Elbow)

Là khớp giữa đầu dưới của xương cánh tay và các đầu trên của xương quay và xương trụ (là các xương cẳng tay).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Các rối loạn phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation, disorders of)

Thông tin Y khoa: Các rối loạn phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation, disorders of)

Là tình trạng, trong đó quá trình phóng tinh không bình thường hoặc thời điểm phóng tinh bị rối loạn.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)

Sự phóng tinh dịch từ dương vật lúc cực khoái.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Phức hợp Eisenmenger (Tên Tiếng Anh: Eisenmenger complex)

Thông tin Y khoa: Phức hợp Eisenmenger (Tên Tiếng Anh: Eisenmenger complex)

Là bệnh gây tổn thương ở tim và phổi, trong đó, sự biến dạng của tim dẫn tới tăng áp lực ở nửa phải của tim (xem Pulmonory hypertension - Tăng áp lực phổi).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Hội chứng Ehlers-Danlos (Tên Tiếng Anh: Ehlers - Danlos Syndrome)

Thông tin Y khoa: Hội chứng Ehlers-Danlos (Tên Tiếng Anh: Ehlers - Danlos Syndrome)

Là rối loạn di truyền của collagen, một loại protein cấu trúc quan trọng nhất trong cơ thể.

Từ điển Y khoa  -