Thông tin Y khoa: Phức hợp Eisenmenger (Tên Tiếng Anh: Eisenmenger complex)
Là bệnh gây tổn thương ở tim và phổi, trong đó, sự biến dạng của tim dẫn tới tăng áp lực ở nửa phải của tim (xem Pulmonory hypertension - Tăng áp lực phổi).
Điều đó, gây ra sự bất thường của dòng máu từ nửa phải tim qua nửa trái tim. Phức hợp
Eisenmenger thường xảy ra ở những người bị một số khuyết tật tim bẩm sinh (xem Heart disease, congenital - Bệnh tim bẩm sinh), như thông liên thất chưa được chữa trị.
Ở những người bị phức hợp Eisenmenger, máu khử oxy ở nửa phải của tim, bị đẩy qua lỗ thông sang nửa trái, tái tuần hoàn quanh cơ thể thay vì được đưa tới phổi để nhận thêm oxy. Sự giảm oxy ở mô hào (thiếu oxy trong máu) gây nên xanh tím (da biến ra màu xanh mét), mệt mỏi và khó thở.
Chẩn đoán được khẳng định bằng thông tim (đưa một ống thông qua mạch máu vào tim dưới sự kiểm soát của X quang) để đo áp suất và thành phần các khí trong máu trong bốn buồng tim.
Một khi phức hợp Eisenmenger tiến triển, việc điều trị bằng ngoại khoa khuyết tật tim căn nguyên sẽ là vô ích. Điều trị nội khoa có thể giúp khống chế các triệu chứng. Đa số các bệnh nhân chết vào tuổi ba mươi, bốn mươi. Ghép tim, phổi có thể đem lại hy vọng mới cho các bệnh nhân tàn tật nặng.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Thông tin Y khoa: Rung nhĩ (Tên Tiếng Anh: Atrial fibrillation)
Tin khác
Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).