Thông tin Y khoa: Sự phóng tinh (Tên Tiếng Anh: Ejaculation)
Sự phóng tinh dịch từ dương vật lúc cực khoái.
Sự phóng tinh là một hoạt động phản xạ phụ thuộc vào áp lực đều và nhịp nhàng lên dương vật, thường là trong khi giao hợp hoặc lúc thủ dâm. Sự kích thích đó tác dụng lên các dây thần kinh tủy sống, gây ra phóng tinh.
Một khoảng thời gian ngắn trước khi phóng tinh, các cơ xung quanh mào tinh (các ống chứa tinh dịch), tuyến tiền liệt và các túi tinh co bóp nhịp nhàng, đẩy tinh dịch từ mào tinh lên, trộn lẫn với dịch tiết ra từ các túi tinh và tuyến tiền liệt. Vào lúc phóng tinh, chất dịch này được đẩy qua niệu đạo ra khỏi cơ thể.
Do tinh dịch và nước tiểu, cả hai đều ra khỏi cơ thể theo một đường, nên cổ bàng quang đóng kín trong thời gian phóng tinh. Điều đó, không chỉ ngăn cho tinh dịch phóng ra không đi vào bằng quang mà còn ngăn cản nước tiểu nhiễm tinh dịch (xem Reproducive, system male - Hệ thống sinh dục ở nam).
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Thông tin Y khoa: Xuất tinh ngoài âm đạo (Tên Tiếng Anh: Coitus interruptus)
Tin khác
Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).