Thông tin Y khoa: Khám tai (Tên Tiếng Anh: Ear, examination of)
Bác sĩ sẽ khám tai để tìm các nguyên nhân của các triệu chứng sau: đau tai, chảy dịch tai (xem Ear, discharge of - Chảy dịch tai), giảm thính lực, cảm giác cộm trong tai, mất thăng bằng, ù tai hoặc các hạch bạch huyết bị sưng, sờ vào thấy đau (xem Glands, swollen - Sưng hạch) nằm ở các vùng dưới hoặc trước tai.
Có thể, bác sĩ chỉ kiểm tra vành tai (tai ngoài mà ta nhìn thấy được), ống tai và màng nhĩ. Để khám tai giữa và tai trong, cần phải tiến hành các test chuyên biệt hơn.
Cách thức khám
Bác sĩ bắt đầu khám từ vành tai để tìm các biểu hiện sưng tấy, nhậy cảm đau, loét hoặc biến dạng và khám vùng da trên dưới tai để tìm các dấu hiệu phẫu thuật trước đó. Để khám ống tai và màng nhĩ, bác sĩ thường dùng một ống soi tai (dụng cụ khám tai). Nếu cần, có thể dùng kính hiển vi hai mắt để có được hình ảnh ba chiều phóng to hơn.
Để có được các hình ảnh của tai giữa và tai trong, bác sĩ có thể bố trí để xạ ký, chụp cắt lớp, chụp cắt lớp điện toán hoặc chụp MRI. Đối với thính lực và chức năng thăng bằng, có thể đòi hỏi phải đánh giá bằng các test thính lực, các test nhiệt và điện ký rung giật nhãn cầu.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Thông tin Y khoa: Chảy dịch tai (Tên Tiếng Anh: Ear, discharge from)
Tin khác
Thông tin Y khoa: Thủng màng nhĩ (Tên Tiếng Anh: Eardrum, perforated)
Vỡ hoặc mòn hết màng nhĩ, thường là do nhiễm trùng.
Thông tin Y khoa: Chảy dịch tai (Tên Tiếng Anh: Ear, discharge from)
Là hiện tượng chảy dịch từ tại, còn gọi là Otorhoea - Chảy dịch tai.
Thông tin Y khoa: Đau tai (Tên Tiếng Anh: Earache)
Đau ở tai, có thể bắt nguồn ở chính tai, hoặc do một rối loạn của cấu trúc cận kề.