Thông tin Y khoa: Bảo quản lạnh (Tên Tiếng Anh: Cryopreservation)

Sự bảo quản các tế bào sống bằng cách làm cho đóng băng. Kỹ thuật này được sử dụng chủ yếu để lưu giữ tinh trùng, trứng và máu người để sử dụng sau này.

Lý do sử dụng

Nếu một phụ nữ bị vô sinh do tắc vòi trứng, trứng có thể lấy từ buồng trứng của chị ta và làm lạnh cho đến khi chúng được sử dụng để thụ tinh trong ống nghiệm (thụ tinh nhân tạo).

Điều trị ung thư bằng xạ trị hoặc hóa trị mang một nguy cơ nhỏ làm tổn thương tinh trùng. Nếu một người nam giới muốn giữ lại quyền được làm cha trong tương lai, một mẫu tinh trùng của anh ta được lấy trước khi bắt đầu điều trị và được bảo quản lạnh để có thể thụ tinh nhân tạo. Tình trùng của người cho cũng được làm lạnh để sử dụng sau này nếu một người phụ nữ có chồng vô sinh muốn mang thai.

Huyết tương và máu thuộc nhóm máu hiếm cũng được bảo quản lạnh và lưu giữ trong ngân hàng máu thời gian dài cho đến khi cần sử dụng.

Cách tiến hành

Các tế bào đầu tiên được ngâm trong một dung dịch, thường là glycerol. Glycerol đi vào và bao quanh các tế bào, vì vậy chúng được bảo vệ khỏi những tác động phá hoại bình thường của việc làm lạnh. Nhiệt độ được hạ dần dần trong khi độ cô đặc của dung dịch bảo vệ tăng lên cho đến khi nhiệt độ hạ đến khoảng - 180°C.

Tiên lượng

Ngoài việc bảo quản lạnh các tế bào cũng đã có một số thành công đối với việc bảo quản lạnh và tái sử dụng các phần mô nhỏ, như giác mạc hoặc các phần của da. Điều này dẫn đến những thí nghiệm về khả năng bảo quản lạnh các cơ quan chính như tim, gan, thận, được lấy từ những người mới chết, để cấy ghép. Điều này sẽ cho phép phẫu thuật cấy ghép được tiến hành trong nhiều thời gian hơn.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)

Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)

Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)

Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)

Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).

Từ điển Y khoa  -