Những điều cần biết về ung thư khí quản: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị
Ung thư khí quản là bệnh hiếm gặp, chiếm ít hơn 1% trong tất cả các khối u ác tính, thường xếp chung với ung thư phế quản - phổi, không có đề cập số liệu trong GLOBOCAN 2018.
Khối u khí quản có thể gây tắc nghẽn đường thở dẫn đến suy hô hấp nghiêm trọng đe dọa tính mạng nếu không xử trí kịp thời. Trong tất cả các khối u nguyên phát của khí quản, 80% là ác tính, trong đó, ung thư biểu mô tế bào vảy là loại mô bệnh học hay gặp chiếm khoảng 50%, tiếp theo là ung thư biểu mô tuyến nang chiếm khoảng 20%.

Chẩn đoán bệnh ung thư khí quản
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng mang tính chất gợi ý, nội soi khí phế quản sinh thiết làm mô bệnh học có tính chất quyết định.
Lâm sàng
a. Giai đoạn sớm
Biểu hiện khó thở nhẹ, khò khè, ho khạc dây máu dễ nhầm lẫn với các bệnh lý của thanh quản và phổi.
b. Giai đoạn muộn
- Khó thở tăng dần, có thể gây suy hô hấp cấp tính tiến triển dữ dội nếu khối u kèm theo viêm, hoặc kèm theo sặc đờm
- Khò khè, cò cử tăng dần
- Có thể ho khạc ra máu tươi.U có thể chèn ép thực quản gây khó nuốt; chèn ép xâm lấn các dây thần kinh và
mạch máu vùng cổ.
Cận lâm sàng
a. Chụp Xquang lồng ngực thẳng và nghiêng
Có thể thấy hình ảnh cây khí quản bị chèn ép, phổi giảm thông khí.
b. Chụp cắt lớp vi tính
Cho phép đánh giá vị trí, kích thước, mức xâm lấn của khối u, tình trạng hạch di căn và đánh giá tổn thương di căn phổi nếu có.
c. Nội soi khí quản
Giúp quan sát trực tiếp tổn thương, xác định vị trí, hình thái tổn thương: thường gặp thể sùi và chít hẹp khí quản. Qua nội soi tiến hành sinh thiết trực tiếp tổn thương để chẩn đoán mô bệnh học.
d. Siêu âm ổ bụngPhát hiện các tổn thương di căn. e. Xạ hình xương
Xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thương di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn. Tổn thương thường ở xương cột sống, xương chậu, xương sườn...
g. Chụp cắt lớp vi tính sọ não
Phát hiện di căn não.
h. Chụp cộng hưởng từ sọ não
Nhìn chung, ung thư khí quản ít di căn não hơn ung thư phổi. Cộng hưởng từ giúp phát hiện chính xác số lượng, kích thước tổn thương di căn não. Chụp cộng hưởng từ mô phỏng cho phép lập kế hoạch điều trị xạ phẫu bằng dao gamma.
i. Chụp PET/CT
Chụp PET/CT với 18F-FDG trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị.
j. Xạ hình thận chức năng
Xạ hình thận chức năng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-DTPA để đánh giá chức năng thận trước điều trị và sau điều trị.
k. Tế bào học
Tìm tế bào ung thư trong đờm, dịch rửa khí phế quản, tế bào hạch thượng đòn nếu có.
l. Sinh thiết tổn thương, chẩn đoán mô bệnh học
Đối với ung thư khí quản, sinh thiết thường được tiến hành qua nội soi khí phế quản. Về mô bệnh học, ung thư biểu mô vảy chiếm đa số, sau đó tiếp đến ung thư biểu mô tuyến.
m. Sinh học phân tử
Bệnh phẩm: mẫu mô hoặc mẫu máu. Phân tích các đột biến gen:
EGFR (epidermal growth factor receptor)
ALK (Anaplastic Lymphoma kinase)
BRAF
ROS 1 (ROS proto-oncogene 1)
Xét nghiệm giải trình tự nhiều gen
Xét nghiệm PD-L1 (Programmed death-ligand 1).
Giá trị: giúp lựa chọn các thuốc điều trị thích hợp.
> Thông tin đầy đủ, chính xác về bệnh u màng não
Chẩn đoán phân biệt
- Lao khí quản: Xét nghiệm tìm BK trong đờm, sinh thiết thấy tổ chức viêm lao.- Áp xe vùng khí quản: CT scan có hình ảnh áp xe, nội soi khí phế quản thấy hình
ảnh ổ áp xe.- U thanh quản: Lâm sàng thường nói khàn, nội soi khí quản có tính chất quyết định. - Ung thư phế quản gốc: Nội soi khí phế quản giúp phân biệt.
Chẩn đoán giai đoạn
Không có phân loại chuẩn cho khối u khí quản nguyên phát được chấp nhận rộng rãi. Trong lịch sử, tất cả các khối u khí quản được xác định là ung thư phổi giai đoạn IV trên cơ sở tiêu chuẩn phân loại của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), xuất phát từ phân loại TNM. Tuy nhiên, vào năm 2004, Bhattacharya đã xây dựng hệ thống phân loại u khí quản. Hệ thống này như sau:
Tx Không biết hoặc không thể đánh giá khối u
T1 Khối u nguyên phát giới hạn khí quản kích thước <2cm
T2 Khối u nguyên phát giới hạn khí quản kích thước >2cm
T3 Lan ra ngoài khí quản nhưng không đến các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận
T4 Lan tràn đến các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận
N0 Không có bằng chứng về di căn hạch vùng
N1 Di căn hạch vùng
Nx Không biết hoặc không thể đánh giá hạch vùng
M0 Chưa có di căn xa
M1 Có di căn xa
Điều trị bệnh ung thư khí quản
Tùy theo giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học mà phương pháp điều trị khác nhau. Phương thức điều trị có thể đơn thuần hoặc phối hợp nhiều phương pháp. Việc điều trị ung thư khí quản phải đòi hỏi hết sức khẩn trương vì có thể gặp biến chứng cấp tính là suy hô hấp cấp do u làm tắc đường thở bất cứ lúc nào.
Các phương pháp tại chỗ
Chỉ định
Giai đoạn I, II, III
Phương pháp cụ thể
- Phẫu thuật cắt u khí quản, vét hạch vùng và tạo hình khí quản. Sau phẫu thuật triệt căn chỉ định hóa xạ trị bổ trợ nếu có ít nhất một trong các yếu tố: diện cắt dương tính, hạch phá vỡ vỏ.
- Đặt stent khí quản- Đốt laser u khí quản- Đốt đông lạnh u khí quản (Cryotherapy).
Xạ trị
Chỉ định
- Xạ trị hậu phẫu: cho giai đoạn II, IIIA và các trường hợp phẫu thuật cắt bỏ không hoàn toàn để lại tổ chức ung thư sau phẫu thuật, u xâm lấn vỏ thần kinh hoặc mạch bạch huyết.
- Xạ trị đơn thuần hoặc hóa xạ trị đồng thời triệt căn: cho giai đoạn I, II, IIIA có chống chỉ định hoặc bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Hóa xạ trị đồng thời sử dụng phác đồ cisplatin 100mg/m2 da truyền tĩnh mạch ngày 1 chu kỳ 3 tuần.
- Xạ trị triệu chứng: xạ trị giảm đau, xạ trị chống chèn ép.
Kỹ thuật
Chụp mô phỏng bằng CT, MRI hoặc PET/CT, PET/MRI. Có thể thực hiện xạ trị bằng máy 60Co, máy xạ trị gia tốc, máy xạ trị proton.
- Xạ trị 3D-CRT (Three Dimesion Conformal Radiation Therapy).
- Xạ trị điều biến liều IMRT (Intensity Modulated Radiation Therapy) với MLC (Multileaf Colimator), xạ trị điều biến thể tích VMAT. Hình ảnh được mô phỏng trên CT scan hoặc tốt nhất là PET/CT.
- Xạ trị áp sát Brachytherapy.
Điều trị toàn thân
- Hóa chất thường được phối hợp đồng thời với xạ trị hậu phẫu, hoặc hóa xạ trị triệt căn. Phác đồ hay sử dụng là paclitaxel - carboplatin hoặc 5-FU với platinum.
- Với giai đoạn di căn điều trị toàn thân với phác đồ có platinum đối với ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Điều trị đích và miễn dịch.Tùy vào tình trạng đột biến gen và bộc lộ các dấu ấn miễn dịch, các thuốc đích và
miễn dịch được điều trị như ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Điều trị ung thư khí quản giai đoạn di căn một số vị trí đặc biệt
- Di căn xương: xạ ngoài 30Gy trong 10 buổi, 40 Gy trong 20 buổi, 20 Gy trong 5 buổi, 8Gy trong 1 buổi hoặc xạ trong (P-32, Strontium-89 hoặc Samarium-153).
- Di căn não: ít gặp hơn ung thư phổi. Xạ phẫu bằng dao gamma, dao gamma quay liều 16-24Gy nếu không quá 3 tổn thương, đường kính mỗi tổn thương ≤3cm. Hoặc xạ trị toàn não với liều 30Gy trong 10 buổi, 36Gy trong 20 buổi,... Nếu khối u di căn đơn độc kích thước lớn trên 5cm, có thể phẫu thuật lấy u giảm áp lực nội sọ và phối hợp điều trị với các phương pháp khác.
Cách phòng bệnh ung thư khí quản
- Không hút thuốc lá, thuốc lào.
- Tránh tiếp xúc với tia phóng xạ, bụi, khói.
- Ăn nhiều thức ăn có vitamin: rau xanh, quả tươi.
Tiên lượng
Ung thư khí quản là bệnh khó khăn trong điều trị, tiên lượng tốt khi bệnh giai đoạn sớm và được đánh giá cẩn thận đa chuyên khoa.
Theo dõi sau điều trị
Ba năm đầu cần khám lại 3 tháng/lần những năm tiếp theo 6-12 tháng/lần.
(Nguồn tài liệu: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu - Ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BYT ngày 1 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chủ biên: PGS.TS. Lương Ngọc Khuê GS.TS. Mai Trọng Khoa.
Thành viên biên soạn và góp ý: GS.TS. Mai Trọng Khoa; PGS.TS. Lương Ngọc Khuê; TS. Phạm Xuân Dũng; PGS.TS. Trần Đình Hà; PGS.TS. Phạm Cẩm Phương; TS. Phạm Văn Thái; TS. Nguyễn Quang Hùng; TS. Nguyễn Thị Thái Hòa; PGS.TS. Vũ Hồng Thăng; TS. Đỗ Anh Tú; TS. Trần Văn Công; BSCKII. Hoàng Thị Mai Hiền; TS. Lê Tuấn Anh; TS. Trần Hải Bình; TS. Vũ Hữu Khiêm; ThS. Vương Ngọc Dương; ThS. Trần Ngọc Hải; ThS. Nguyễn Thanh Hùng; TS. Vương Ánh Dương; ThS. Trương Lê Vân Ngọc.)
Tin khác
Bệnh u não - căn bệnh nguy hiểm NSƯT Quý Bình mắc phải
U não là một trong những căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của não bộ và hệ thần kinh. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng người bệnh.
Kiến thức về ký sinh trùng? 20 loại phổ biến và các giai đoạn phát triển
Ký sinh trùng là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe con người do chúng tác động lên vật chủ theo nhiều cách khác nhau, từ hút dinh dưỡng, gây tổn thương mô, tiết độc tố đến làm suy giảm hệ miễn dịch. Các tác động cơ học và phản xạ như co thắt ruột cũng khiến bệnh do ký sinh trùng trở nên nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
PGS. TS Nguyễn Lân Hiếu đưa ra cảnh báo về cơn tăng huyết áp
Thời tiết thay đổi, các bác sĩ tim mạch liên tục nhận được những cuộc gọi khẩn cấp về các cơn tăng huyết áp. Đây là một trong những cấp cứu nội khoa phổ biến nhất, đặc biệt ở lứa tuổi trung niên trở lên. Xử lý đúng cách có thể giúp kiểm soát tình trạng này, nhưng nếu sai sót, hậu quả có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận cấp...
Fujifilm tặng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội mô hình mô phỏng thực hành nội soi Mikoto
Với cam kết hợp tác triển khai đào tạo nguồn nhân lực cao trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là lĩnh vực nội soi tiêu hóa, Fujifilm Việt Nam đã trao tặng mô hình mô phỏng thực hành nội soi đại tràng Mikoto cho Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Người nổi tiếng đối mặt với chứng tăng động giảm chú ý (ADHD) như thế nào?
Tăng động giảm chú ý (ADHD) là một rối loạn thần kinh mãn tính ảnh hưởng đến hàng triệu trẻ em và có thể tiếp tục đến tuổi trưởng thành. ADHD bao gồm nhiều triệu chứng dai dẳng như khó tập trung, hiếu động quá mức và hành vi bốc đồng.
Kiến thức về bệnh cúm mùa: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị
Bệnh cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên. Bệnh xảy ra hàng năm, thường vào mùa đông xuân.