Thông tin Y khoa: Thuốc độc tế bào (Tên Tiếng Anh: Cytotoxic drugs)
Một nhóm thuốc tiêu diệt hoặc gây tổn thương các tế bào; một loại thuốc chống ung thư.
Âm thanh rạn và cảm giác khó chịu khi hai mặt thô ráp cọ vào nhau.
Có thể nghe thấy tiếng răng rắc khi hai đầu của xương gãy cọ vào nhau, hoặc trong viêm khớp xương khi sụn bảo quanh cấu trúc xương của khớp đã mòn, và những vùng thô ráp của khớp mài vào nhau. Âm thanh thường nghe được bằng tai thường. Những âm thanh yếu hơn, phải nghe bằng ống nghe ở vùng phổi thường do viêm phổi.
Thuật ngữ này cũng được dùng để miêu tả những âm thanh được tạo ra khi ấn vào vùng có hơi dưới da (xem Emphysema, surgical - Khí thũng do nhâu thuật) hoặc hoại thư sinh hơi (hơi nằm trong các mô bị nhiễm trùng).
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Một nhóm thuốc tiêu diệt hoặc gây tổn thương các tế bào; một loại thuốc chống ung thư.
Một trong các dòng virus herpes.
Nghiên cứu tế bào, khác với mô học (nghiên cứu một nhóm tế bào tạo thành mô).