Thông tin Y khoa: Giác mạc (Tên Tiếng Anh: Cornea)
Phần phía trước nhãn cầu. Giác mạc trong suốt và có hình dạng giống một mũ hoặc vòm mỏng.
Có đường kính khoảng 12mm, độ dày nhỏ hơn 1mm và có mặt cong đằng trước giống như phía trước thấu kính camera. Tại đường viền của nó, giác mạc nối liền với củng mạc (phần trắng của mắt). Có thể nhìn thấy đồng tử và mống mắt sau giác mạc.
Giác mạc thực hiện hai chức năng chính: giúp tập trung tia sáng tới vào võng mạc nằm sau mắt và giúp bảo vệ mắt. Phần mặt của giác mạc khá nhạy cảm, vì vậy một vết xước nhỏ hoặc vật thể lạ cũng có thể rất đau.
Giác mạc phải được làm ẩm (bằng nước mắt) để có thể hoạt động bình thường. Chức năng này được thực hiện bởi tuyến nước mắt và các tế bào tiết nước nhầy và dịch ở mi mắt và kết mạc (màng mỏng của phần còn lại của bề mặt mắt và phía trong mi mắt). Các tế bào tạo nên lớp tế bào trong giác mạc không thể tái sinh được đối với người trưởng thành. Nếu chúng bị tổn thương nghiêm trọng, giác mạc sẽ bị mờ lâu dài, vì một trong những chức năng của tế bào là bơm lượng nước thừa ra khỏi giác mạc và giúp cho chúng trong suốt.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Tin khác
Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).