Thông tin Y khoa: Khóc ở trẻ sơ sinh (Tên Tiếng Anh: Crying in infants)

Đôi khi khóc ở trẻ sơ sinh là bình thường. Nó chỉ diễn đạt một nhu cầu nào đó của trẻ.

Chỉ khi trẻ khóc liên tục, không thể dỗ được hoặc khi khóc không theo cách bình thường, nên xem là một vấn đề bất thường.

Nguyên nhân

Khóc ở trẻ sơ sinh là phản ứng đối với các nhu cầu hoặc sự không thoải mái, như đói, khát, tã ướt hoặc bẩn, mệt mỏi, giấc ngủ bị cắt ngang, mong muốn được thoải mái, cảm thấy nóng hoặc lạnh, buồn chán, hoặc bị tách khỏi cha mẹ. Phần lớn những đứa trẻ khỏe mạnh ngừng khóc khi những đòi hỏi của chúng được đáp ứng.

Khóc dai dẳng có thể là phản ứng của đứa trẻ đối với sự quá kích động của cha mẹ. Trong một số ít trường hợp, nó có thể do một nguyên nhân thực thể nào đó như không dung nạp một loại sữa, một cơn sốt, viêm tai hoặc họng hoặc sốt do virus. Khóc dai dẳng cũng là dấu hiệu của sự hành hạ (xem Child abuse - Ngược đãi trẻ em).

Điều trị

Một đứa trẻ đang khóc nên được chú ý. Ý kiến cho rằng chú ý tới một đứa trẻ đang khóc có nghĩa là "chịu thua" là sai. Người ta cho rằng thiếu sự chú ý đến trẻ thường xuyên có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xúc cảm của trẻ sau này.

Nếu trẻ tiếp tục khóc sau khi cho ăn và thay tã lót, cha mẹ nên chắc chắn rằng con của họ không bị khó chịu hoặc quá nóng hoặc quá lạnh, và nên dỗ dành trẻ. Nên tiếp tục gần gũi với trẻ. Trẻ cũng có thể thích được đặt ở vị trí mà chúng có thể quan sát xung quanh.

Những lời khuyên của bác sĩ thường là cần thiết nếu mọi cố gắng đều đã được tiến hành mà trẻ vẫn khóc, nếu một đứa trẻ bình thường ít khóc tự nhiên khóc rất nhiều, nếu trẻ còn bị tiêu chảy, nôn, sốt hoặc có vẻ không khỏe mạnh, hoặc nếu đứa trẻ chỉ khóc một cách yếu ớt hoặc không khóc một chút nào. Cha mẹ không nên quy những triệu chứng nặng này cho mọc răng hoặc đau bụng mà quên hỏi ý kiến bác sĩ.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Bản ngã, cái tôi (Tên Tiếng Anh: Ego)

Thông tin Y khoa: Bản ngã, cái tôi (Tên Tiếng Anh: Ego)

Là sự ý thức được về bản thân mình, tương đương với "cái tôi".

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Trứng (Tên Tiếng Anh: Egg)

Thông tin Y khoa: Trứng (Tên Tiếng Anh: Egg)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Tràn dịch khớp (Tên Tiếng Anh: Effusion, Joint)

Thông tin Y khoa: Tràn dịch khớp (Tên Tiếng Anh: Effusion, Joint)

Sự đọng chất dịch trong khoang khớp, gây sưng, hạn chế vận động và thường là đau và nhạy cảm đau.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Tràn dịch (Tên Tiếng Anh: Effusion)

Thông tin Y khoa: Tràn dịch (Tên Tiếng Anh: Effusion)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện não đồ (Tên Tiếng Anh: EEG)

Thông tin Y khoa: Điện não đồ (Tên Tiếng Anh: EEG)

Chữ viết tắt của electroencephalo - gram - điện não đồ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Móm, không có răng (Tên Tiếng Anh: Edentulous)

Thông tin Y khoa: Móm, không có răng (Tên Tiếng Anh: Edentulous)

Từ điển Y khoa  -