Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Điều trị thành công; vì vậy, hồi phục sức khỏe bình thường sau khi bị bệnh.
Thuật ngữ thường có nghĩa sự biến mất hoàn toàn của bệnh hơn là làm dừng quá trình của bệnh. Bất cứ dược phẩm hoặc liệu pháp nào được sử dụng trong khi điều trị cũng được gọi là phương pháp chữa bệnh.
Nói chung, viêm nhiễm và một số loại u có thể chữa khỏi. Ngược lại, các tình trạng mạn tính, như viêm khớp xương, hoặc bệnh thiếu hụt nội tiết như thiểu năng tuyến giáp, không bao giờ được chữa khỏi mà chỉ giảm nhẹ hoặc kiểm soát được bằng liệu pháp hormon trong một thời gian dài.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Tắc nghẽn động mạch do một mảnh vật chất di chuyển trong dòng máu.
Loại bỏ bằng ngoại khoa vật gây nghẽn mạch (một mảnh vật chất cuốn theo dòng máu) làm tắc mạch máu.
Là một xét nghiệm máu được dùng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.
Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).
Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.