Thông tin Y khoa: U dây thần kinh thính giác (Tên Tiếng Anh: Acoustic neuroma)

Một loại u lành, ít thấy xuất phát từ các tế bào xung quanh thần kinh sọ não thứ tám (thần kinh thính giác), thường nằm trong ống tai trong, một ông trong sọ mà dây thần kinh đi từ tai trong đến não.

Tỉ lệ mắc bệnh và nguyên nhân

U dây thần kinh thính giác chiếm khoảng từ 5% đến 7% trong tổng số u não nguyên phát. U dây thần kinh thính giác xuất hiện chủ yếu ở những người ở độ tuổi giữa 40 và 60 và hơi phổ biến hơn ở phụ nữ. Nguyên nhân của u dây thần kinh thính giác không được biết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, u xảy ra đồng thời ở cả hai phía của đầu và có thể là một phần của bệnh u xơ thần kinh lan tỏa, một bệnh có đặc điểm là sự thay đổi trong hệ thống thần kinh, da và xương.

Triệu chứng và chẩn đoán

U dây thần kinh thính giác có thể gây điếc, ù tai, mất thăng bằng và đau ở tai bị ảnh hưởng. Khi u to, chúng có thể đè lên cuống não và tiểu não gây thất điều. Khi lan ra sẽ chèn ép lên dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh sọ não thứ năm), gây đau ở mặt hoặc chèn ép lên thần kinh vận nhãn ngoài (dây thần kinh sọ não thứ sáu) gây chứng nhìn đôi.

Chẩn đoán dựa vào kiểm tra thính giác và kiểm tra thăng bằng như thử nghiệm nhiệt hoặc ghi điện rung giật nhãn cầu, sau đó chụp X quang, chụp cắt lớp, hoặc MRI để có thể quan sát được tai trong.

Điều trị

Khối u được điều trị bằng mổ cắt bỏ.

Trước khi mổ, phải chụp CT hoặc MRI để xác định vị trí và kích thước của u, như vậy, bác sĩ phẫu thuật có thể quyết định cách tốt nhất để có thể tiến hành mổ. Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào kích thước của khối u; trong nhiều trường hợp, không để lại tổn thương nào cho dây thần kinh thính giác và khả năng nghe. Tuy nhiên, đôi khi, có thể xuất hiện tình trạng tê và yếu một phần mặt do tổn thương không tránh khỏi đến những dây thần kinh kế cận.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Hội chứng não thực thể (Tên Tiếng Anh: Brain syndrome)

Thông tin Y khoa: Hội chứng não thực thể (Tên Tiếng Anh: Brain syndrome)

Rối loạn thể chất nhận thức, trí năng hoặc chức năng tâm thần, ngược với bệnh tâm thần.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Xuất huyết não (Tên Tiếng Anh: Brain haemorrhage)

Thông tin Y khoa: Xuất huyết não (Tên Tiếng Anh: Brain haemorrhage)

Sự chảy máu trong hoặc quanh não hoặc do tổn thương, hoặc do vỡ tự phát mạch máu não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Chết não (Tên Tiếng Anh: Brain death)

Thông tin Y khoa: Chết não (Tên Tiếng Anh: Brain death)

Chết não là sự ngừng các chức năng của toàn bộ não không phục hồi được, kể cả thân não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Tổn thương não (Tên Tiếng Anh: Brain damage)

Thông tin Y khoa: Tổn thương não (Tên Tiếng Anh: Brain damage)

Các tế bào thần kinh và các đường dẫn truyền trong não bị thoái hóa hay chết. Tổn thương có thể khu trú ở những vùng đặc biệt của não, gây ra những triệu chứng chức năng đặc trưng của vùng đó như mất phối hợp vận động hay khó nói, hoặc tổn thương lan tỏa gây tàn phế nặng về tinh thần hay cơ thể.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Áp xe não (Tên Tiếng Anh: Brain abscess)

Thông tin Y khoa: Áp xe não (Tên Tiếng Anh: Brain abscess)

Tình trạng tụ mủ, bao quanh bởi các mô bị viêm ở trong hay bề mặt não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Tùng thần kinh cánh tay (Tên Tiếng Anh: Brachial plexus)

Thông tin Y khoa: Tùng thần kinh cánh tay (Tên Tiếng Anh: Brachial plexus)

Một nhóm dây thần kinh đi từ phần dưới của cột sống cổ và phần trên của cột sống ngực xuống hai cánh tay. Các dây thần kinh chia thành dây thần kinh cơ bì, nách, giữa, trụ và quay để kiểm soát các cơ và nhận cảm giác từ bàn tay và tay.

Thần kinh  -