Thông tin Y khoa: Phù mạch (Tên Tiếng Anh: Angioedema)

Một loại phản ứng, cũng được gọi là phù loạn thần kinh mạch, có nguyên nhân do dị ứng.

Phù mạch giống như mày đay và có đặc điểm là những chỗ phình lớn, dễ xác định trên da, thanh quản và ở những vùng khác. Vết sưng có thể tồn tại trong vài giờ hoặc vài ngày nếu không điều trị.

Nguyên nhân và tỉ lệ mắc bệnh

Phù mạch chủ yếu ảnh hưởng đến những người trẻ tuổi (đặc biệt là độ tuổi 20) và những người có khuynh hướng bị dị ứng

Nguyên nhân phổ biến nhất là phản ứng dị ứng bất ngờ đối với một loại thực phẩm, như trứng và hải sản.

Hiếm thấy hơn, nguyên nhân dị ứng là một loại thuốc (như penicillin), phản ứng đối với vết cắn hoặc đốt của côn trùng, nấm, động vật, phân hoa hoặc tình trạng lạnh. Bệnh này cũng có dạng di truyền.

Triệu chứng

Phù mạch có thể gây khó thở, khó nói và nuốt bất ngờ, đi kèm với sưng ở môi, mặt, và cổ.

Phù mạch ảnh hưởng đến thanh quản và họng có khả năng nguy hiểm đến tính mạng vì sưng có thể làm tắc đường hô hấp, gây ngạt. Nếu dạ dày - ruột bị ảnh hưởng, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn.

Điều trị

Các trường hợp nặng được điều trị bằng cách tiêm adrenalin và nếu cần thiết sẽ phải đặt nội khí quản hoặc cắt mở khí quản để ngăn chặn nghẹt thở. Cũng có thể dùng thuốc corticosteroid. Trong những trường hợp nhẹ hơn, thuốc kháng histamin thường làm giảm các triệu chứng.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Hội chứng não thực thể (Tên Tiếng Anh: Brain syndrome)

Thông tin Y khoa: Hội chứng não thực thể (Tên Tiếng Anh: Brain syndrome)

Rối loạn thể chất nhận thức, trí năng hoặc chức năng tâm thần, ngược với bệnh tâm thần.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Xuất huyết não (Tên Tiếng Anh: Brain haemorrhage)

Thông tin Y khoa: Xuất huyết não (Tên Tiếng Anh: Brain haemorrhage)

Sự chảy máu trong hoặc quanh não hoặc do tổn thương, hoặc do vỡ tự phát mạch máu não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Chết não (Tên Tiếng Anh: Brain death)

Thông tin Y khoa: Chết não (Tên Tiếng Anh: Brain death)

Chết não là sự ngừng các chức năng của toàn bộ não không phục hồi được, kể cả thân não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Tổn thương não (Tên Tiếng Anh: Brain damage)

Thông tin Y khoa: Tổn thương não (Tên Tiếng Anh: Brain damage)

Các tế bào thần kinh và các đường dẫn truyền trong não bị thoái hóa hay chết. Tổn thương có thể khu trú ở những vùng đặc biệt của não, gây ra những triệu chứng chức năng đặc trưng của vùng đó như mất phối hợp vận động hay khó nói, hoặc tổn thương lan tỏa gây tàn phế nặng về tinh thần hay cơ thể.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Áp xe não (Tên Tiếng Anh: Brain abscess)

Thông tin Y khoa: Áp xe não (Tên Tiếng Anh: Brain abscess)

Tình trạng tụ mủ, bao quanh bởi các mô bị viêm ở trong hay bề mặt não.

Thần kinh  - 
Thông tin Y khoa: Tùng thần kinh cánh tay (Tên Tiếng Anh: Brachial plexus)

Thông tin Y khoa: Tùng thần kinh cánh tay (Tên Tiếng Anh: Brachial plexus)

Một nhóm dây thần kinh đi từ phần dưới của cột sống cổ và phần trên của cột sống ngực xuống hai cánh tay. Các dây thần kinh chia thành dây thần kinh cơ bì, nách, giữa, trụ và quay để kiểm soát các cơ và nhận cảm giác từ bàn tay và tay.

Thần kinh  -