Thông tin Y khoa: Tắc ống mật (Tên Tiếng Anh: Bile duct obstruction)

Sự tắc nghẽn hoặc co thắt bất cứ ống nào mang mật đi từ gan đến túi mật và sau đó đến tá tràng.

Sự tắc nghẽn dẫn đến ứ mật, và phát sinh hoàng đảm do tích luỹ bilirubin trong máu. Tắc nghẽn ống mật kéo dài có thể dẫn đến xơ gan mật thứ phát, một loại bệnh gan giai đoạn cuối.

Nguyên nhân

Ống mật có thể bị tắc hoặc bị hẹp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có lẽ nguyên nhân phổ biến nhất là sỏi mật, thường được tạo thành trong túi mật và đi vào ống mật chủ.

Một khối u ở tuyến tụy có thể đè lên phần dưới của ống mật chủ.

Đôi khi, ung thư ở các cơ quan khác có thể lan đến hệ thống mật và gây tắc nghẽn. Ung thư ống mật là một nguyên nhân rất hiếm thấy gây tắc nghẽn.

Tắc nghẽn ống mật có thể là tác dụng phụ hiếm thấy của một loại thuốc nào đó, như thuốc an thần, thuốc chống vi khuẩn, và hormon giới tính. Nó cũng có thể có nguyên nhân do chấn thương, như chấn thương trong khi phẫu thuật túi mật do viêm đường mật, và rất hiếm thấy, do nhiều loại sán hoặc giun khác nhau xâm nhập vào ống mật.

Triệu chứng

Tất cả bệnh nhân đều bị hoàng đảm tắc nghẽn, đặc trưng bởi phân bạc màu (do thiếu lượng bilirubin bình thường) và nước tiểu sẫm màu (do có quá nhiều bilirubin) và da có màu vàng. Một số bệnh nhân cũng bị ngứa, có nguyên nhân do sự có mặt của muối mật ở da.

Những triệu chứng khác tùy thuộc vào nguyên nhân tắc nghẽn mật-ví dụ: đau bụng do sỏi túi mật, hoặc sụt cân do nhiều loại ung thư.

Chẩn đoán và điều trị

Kiểm tra chức năng gan có thể tìm ra khả năng tắc nghẽn, vị trí tắc nghẽn có thể xác nhận bằng siêu âm và chụp X quang đường mật hoặc ERCP.

Nếu ống mật bị tắc do thuốc, không nên tiếp tục dùng thuốc. Trong những trường hợp khác, tắc nghẽn có thể mổ cắt bỏ hoặc bằng cách gắn thiết bị vào đèn nội soi được đưa xuống ống tiêu hóa và lên ống mật chủ.

Khi tắc nghẽn do ung thư quá phát không thể phẫu thuật cắt bỏ, tắc nghẽn thường được giải quyết bằng cầu nối để giảm hoàng đảm. Điều này có thể tiến hành bằng cách nối một quai ruột vào túi mật hoặc vào hệ mật phía trên vị trí tắc nghẽn. Một cách lựa chọn khác, một ống có thể được đẩy qua vị trí tắc nghẽn để mật có thể chảy qua.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Rối loạn mang (Tên Tiếng Anh:Branchial disorders )

Thông tin Y khoa: Rối loạn mang (Tên Tiếng Anh:Branchial disorders )

Một nhóm các rối loạn do sự phát triển bất thường của cung mang ở phôi.

Nội nội tổng hợp  - 
Thông tin Y khoa: Khối u bàng quang (Tên Tiếng Anh: Bladder tumours)

Thông tin Y khoa: Khối u bàng quang (Tên Tiếng Anh: Bladder tumours)

Khối u phát triển từ niêm mạc bàng quang.

Nội nội tổng hợp  - 
Thông tin Y khoa: Rối loạn chảy máu (Tên Tiếng Anh: Bleeding disorders)

Thông tin Y khoa: Rối loạn chảy máu (Tên Tiếng Anh: Bleeding disorders)

Một nhóm các tình trạng có đặc điểm chảy máu mà không có chấn thương hoặc chảy máu nhiều, kéo dài bất thường sau chấn thương.

Nội nội tổng hợp  - 
Thông tin Y khoa: Nhiễm độc máu (Tên Tiếng Anh: Blood poisoning)

Thông tin Y khoa: Nhiễm độc máu (Tên Tiếng Anh: Blood poisoning)

Tên thường dùng của nhiễm khuẩn huyết cùng với nhiễm độc máu.

Nội nội tổng hợp  - 
Thông tin Y khoa: Tịt ống mật (Tên Tiếng Anh: Biliary atresia)

Thông tin Y khoa: Tịt ống mật (Tên Tiếng Anh: Biliary atresia)

Một rối loạn hiếm thấy, có từ khi sinh, trong đó các ống mật, phía trong hoặc phía ngoài gan, không có khả năng phát triển bình thường hoặc đã phát triển bất thường. Kết quả là mật không thể chảy qua ống đến tá tràng và bị mắc lại trong gan. Trừ khi được điều trị, có thế bị xơ gan mật thứ phát.

Nội nội tổng hợp  -