Thông tin Y khoa: Sa bàng quang (Tên Tiếng Anh: Cystocele)
Một chỗ phình ở thành trước âm đạo được tạo thành do bàng quang ấn xuống các mô yếu ở thành âm đạo.
Các mô yêu có thể kết hợp với sa tử cung xuống âm đạo so với vị trí bình thường (xem Uterus, prolapse of - Chứng sa tử cung).
Sa bàng quang có thể không gây triệu chứng, nhưng đôi khi niệu đạo bị kéo ra khỏi vị trí bình thường. Điều này có thể gây són tiếu hoặc bàng quang không thải hết nước hoàn toàn khi đi tiểu. Nước tiểu vẫn còn ở trong bàng quang và sẽ bị nhiễm trùng, gây mót tiểu thường xuyên và đau.
Tập luyện để làm khỏe các cơ đáy chậu (các cơ này đỡ bàng quang, tử cung, và các cơ quan trong khung xương chậu) giúp làm giảm các triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, phẫu thuật là cần thiết để nâng và làm khít các mô ở trước âm đạo.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Tin khác
Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).