Thông tin Y khoa: Thuốc độc tế bào (Tên Tiếng Anh: Cytotoxic drugs)
Một nhóm thuốc tiêu diệt hoặc gây tổn thương các tế bào; một loại thuốc chống ung thư.
Sự ứ đọng của mật trong ống mật nhỏ trong gan, dẫn đến hoàng đảm và bệnh gan. Sự tắc nghẽn mật có thể là ứ mật trong gan hoặc ứ mật ngoài gan (ứ mật trong các ống mật nằm ngoài gan).
Ứ mật trong gan có thể là hậu quả của virus viêm gan hoặc như một tác dụng phụ của một số loại thuốc.
Các ống mật nằm ngoài gan có thể bị tắc hoặc bị chít hẹp do nhiều lý do khác nhau, bao gồm sỏi mật hoặc khối u. Hiếm thấy hơn, có thể không có ống mật bẩm sinh.
Trong trường hợp viêm gan virus, không có điều trị đặc hiệu; khả năng lưu thông của mật được tăng dần khi bệnh viêm gan được giải quyết. Ứ mật do những loại thuốc gây ứ mật thường mất đi khi không dùng loại thuốc đó nữa.
Tắc nghẽn ống mật ngoài gan và tịt ống mật thường phải mổ để đảm bảo sự luân chuyển của mật đến tá tràng.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Một nhóm thuốc tiêu diệt hoặc gây tổn thương các tế bào; một loại thuốc chống ung thư.
Một trong các dòng virus herpes.
Nghiên cứu tế bào, khác với mô học (nghiên cứu một nhóm tế bào tạo thành mô).