Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Mất khả năng thở một phần hoặc hoàn toàn do tắc đường dẫn khí, thường do thực phẩm, đồ uống hoặc dị vật. Nếu chỉ nghẹn thở một phần, nạn nhân thường có thể hít đủ không khí để ho ra và hết tắc nghẽn. Nếu đường dẫn khí hoàn tắc nghẽn, nạn nhân không thể thở được và, trừ khi đường dẫn khí được thông, họ sẽ chết do nghẹt thở.
Nghẹn thở có nguyên nhân do bị tắc bất cứ phần nào trong đường dẫn khí - họng, thanh quản, khí quản, hoặc phế quản.
Phần lớn nguyên nhân gây nghẹn thở là đo thực phẩm hoặc đồ uống "đi nhầm đường" vào khí quản và phế quản thay vì đi từ họng vào thực quản. Mặc dù việc này có thể gây hoang mang nhưng thường được chữa bằng cách ho.
Tắc nghẽn do một vật gì đó làm tắc đường dẫn khí thường nguy hiểm hơn nhiều. Ở người lớn, nguyên nhân thường là xương cá hoặc một miếng thịt. Ở trẻ em, thường dễ bị nguy hiểm hơn với loại nguyên nhân gây tắc thở này vì đường dẫn khí của chúng hẹp hơn, nguyên nhân gây nghẹt thở thường là một hạt lạc hoặc đồ chơi nhỏ. Ít phổ biến hơn, tắc thở có thể do hít phải chất nôn.
Những trợ giúp y tế khẩn cấp thường cần đến nếu không giải quyết được nguyên nhân gây tắc. Người bác sĩ có thể cố gắng loại trừ nghẹt thở bằng tay; nếu không được, cần mở khí quản khẩn cấp. Khi đường dẫn khí được khôi phục, bác sĩ có thể soi thanh quản, soi phế quản hoặc soi thực quản để định vị và giải quyết nguyên nhân gây tắc.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).
Môn khoa học nghiên cứu sự phát triển và sinh trưởng của phôi và tiếp đó của thai, từ lúc thụ thai, trải qua các tháng mang thai, cho đến lúc sinh nở.
Là thai còn trong bụng mẹ trong vòng tám tuần đầu phát triển sau khi thụ thai.