Thông tin Y khoa: Chảy máu trước sinh (Tên Tiếng Anh: Antepartum haemorrhage)

Chảy máu ở âm đạo sau tuần thứ 28 của thời kỳ mang thai.

Nguyên nhân và tỉ lệ mắc bệnh

Chảy máu trước khi sinh thường do có vấn đề đối với rau thai, bộ phận trong tử cung duy trì sự phát triển của bào thai. Vấn đề nảy sinh có thể là rau tiền đạo, trong đó rau thai nằm ở vị trí gần bất thường so với ống sinh. Chảy máu cũng có thể có nguyên nhân do ăn mòn cổ tử cung hoặc những rối loạn khác của cổ tử cung hoặc âm đạo.

Chảy máu trước khi sinh xảy ra khoảng ba phần trăm ở tất cả phụ nữ mang thai.

Triệu chứng

Chảy máu thường không đau nhưng có thể đau bất thường nếu một phần rau thai bị tách ra khỏi tử cung.

Theo dõi và điều trị

Nằm viện là cần thiết cho việc theo dõi và điều trị. Nhịp tim thai được theo dõi để đánh giá tình trạng thai nhi. Vị trí của rau thai được xác định bằng siêu âm.

Trong một số trường hợp, chỉ cần theo dõi kỹ tình trạng người mẹ và đứa trẻ. Nếu chảy máu nặng, người mẹ được truyền dịch tĩnh mạch và có thể truyền máu. Trong một số trường hợp, cần thiết để khẩn cấp (có thể bằng mổ tử cung lấy thai) để ngăn đứa trẻ không bị thiếu oxy.

Nếu không phải đẻ khẩn cấp, người phụ nữ cần phải ở lại trong bệnh viện ít nhất 48 giờ. Nếu có khả năng chảy máu tiếp sau đó, điều này có thể gây nguy hiểm cho bà mẹ hoặc đứa trẻ, bà mẹ có thể ở lại bệnh viện cho đến khi sinh. Trong những trường hợp khác, nếu ngừng chảy máu và tình trạng của người mẹ và đứa trẻ được coi là tốt, bà mẹ được phép về nhà. Mặc dù vẫn phải theo dõi cẩn thận trong những tuần sau đó.

Biến chứng

Vì có những chăm sóc cẩn thận, tỉ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ sơ sinh hiện nay khá thấp. Tỉ lệ tử vong của trẻ cao hơn so với người mẹ. Tử vong là do thiếu oxy hoặc đẻ non do chảy máu kích thích chuyển dạ.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Các phương pháp tránh thai tạo rào cản (Tên Tiếng Anh: Contraception, barrier methods of)

Thông tin Y khoa: Các phương pháp tránh thai tạo rào cản (Tên Tiếng Anh: Contraception, barrier methods of)

Việc sử dụng các dụng cụ và / hoặc các chất hóa học để ngăn chặn hoặc nếu không thì làm ngừng tinh trùng gặp được trứng, vì vậy ngăn ngừa sự thụ thai và mang thai.

Sản phụ khoa  - 
Thông tin Y khoa: Đẻ ngôi ngược (Tên Tiếng Anh: Breech delivery)

Thông tin Y khoa: Đẻ ngôi ngược (Tên Tiếng Anh: Breech delivery)

Ca đẻ trong đó mông đứa bé ra trước chứ không phải đầu.

Sản phụ khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh (Tên Tiếng Anh:breakthrough bleeding)

Thông tin Y khoa: Chảy máu âm đạo giữa kỳ kinh (Tên Tiếng Anh:breakthrough bleeding)

Chảy máu âm đạo giữa các kỳ hành kinh khi dùng thuốc uống tránh thai, đặc biệt khi dùng liều thấp.

Sản phụ khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chấn thương sinh đẻ 
(Tên Tiếng Anh: Birth injury)

Thông tin Y khoa: Chấn thương sinh đẻ (Tên Tiếng Anh: Birth injury)

Tổn hại mắc phải khi sinh đẻ.

Sản phụ khoa  - 
Thông tin Y khoa: U nguyên bào buồng trứng nam hóa (Tên Tiếng Anh: Arrhenoblastoma)

Thông tin Y khoa: U nguyên bào buồng trứng nam hóa (Tên Tiếng Anh: Arrhenoblastoma)

Một loại u hiếm gặp ở buồng trứng, cũng gọi là andreoblastoma (u nguyên bào nam tính), gặp ở phụ nữ trẻ.

Sản phụ khoa  -