Thông tin Y khoa: Ung thư rau (Tên Tiếng Anh: Choriocarcinoma)

Một loại bướu ác tính ít thấy ở rau thai trong tử cung. Nó là một loại u màng nuôi (khối u bắt đầu từ các tế bào rau thai gắn trứng đã thụ tinh với thành của tử cung).

Tỉ lệ mắc bệnh và nguyên nhân

Ung thư rau có thể xuất hiện với tỉ lệ 1/20.000 ở những người mang thai, thường là một biến chứng của chửa trứng. Hiếm thấy hơn, ung thư rau xảy ra sau sẩy thai; rất hiếm thấy, nó phát triển sau khi mang thai bình thường.

Đôi khi, khối u có thể không phát triển cho đến nhiều tháng hoặc nhiều năm sau khi mang thai.

Nếu không điều trị, khối u xâm lấn và phá hủy thành tử cung, có thể lan sang âm đạo và âm hộ. Di căn, có thể xuất hiện ở gan, phổi, não và xương.

Triệu chứng

Khối u có thể trở nên rõ ràng do chảy máu kéo dài ở âm đạo sau khi sẩy thai hoặc hơn 8 tuần sau khi sinh.

Có thể không có triệu chứng ban đầu, bệnh bị nghi ngờ và được chẩn đoán chỉ sau khi ung thư đã lan sang phổi, gây những triệu chứng như thở hổn hển, ho ra máu, hoặc tới não, gây những thay đổi tâm thần.

Chẩn đoán

Điều trị thành công phụ thuộc vào việc chẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu.

Các test chẩn đoán bao gồm siêu âm và đo lượng hCG trong máu và nước tiểu; đây là một hormon thường được sinh ra bởi rau thai. Lượng hCG cao bất thường thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh màng nuôi.

Phụ nữ đã từng chửa trứng phải đi khám thường xuyên tối thiểu 2 năm sau khi đảm bảo không có dấu hiệu của ung thư rau. Tại Liên hiệp Anh, những phụ nữ như vậy được theo dõi đều đặn trong chương trình của nhà nước, lấy mẫu nước tiểu để thử hCG.

Điều trị

Điều trị ung thư rau bằng thuốc chống ung thư, đặc biệt là methotrexat.

Thủ thuật cắt bỏ tử cung có thể cần thiết nếu vẫn chảy máu mặc dù đã điều trị bằng thuốc. Sử dụng thuốc chống ung thư là làm giảm mạnh tỉ lệ tử vong của những người bị ung thư. Ngày nay, nếu khối u được phát hiện sớm, gần như toàn bộ bệnh nhân được chữa khỏi.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)

Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)

Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)

Thông tin Y khoa: Thiếu tình cảm (Tên Tiếng Anh: Emotional deprivation)

Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).

Từ điển Y khoa  -