Thông tin Y khoa: Tiểu não (Tên Tiếng Anh: Cerebellum)

Khu vực não liên quan chủ yếu với sự duy trì dáng điệu, thăng bằng và phối hợp những chuyển động.

Cấu trúc

Tiểu não là một cấu trúc tròn nằm sau cuống não, được nối với nhau bằng những dây thần kinh dày. Tiểu não chiếm khoảng 11% tổng trọng lượng não, với bề mặt có những khúc cuộn, nó có dạng giống não hộ (phần não chính).

Bề ngoài, tiểu não có hai bán cầu nằm bên sườn thuy nhộng, phần nhỏ nhô ra từ thân não. Bề ngoài của bán cầu tiểu não (vỏ tiểu não) gồm nhiều luồng song song tách ra từ những rãnh sâu, như vậy, chỉ có 1/6 bề mặt là có thể nhìn thấy được. Từ mặt trong của mỗi bán cầu tiểu não có 3 cuống tiểu não hình sợi, hoặc dây thần kinh mọc ra; chúng liên kết với những phần khác nhau của não bộ. Tất cả những tín hiệu giữa tiểu não và các phần khác của não đi qua những cuống dây thần kinh này.

Về mặt vi thể, thiết diện ngay qua tiểu não cho thấy những sợi dây thần kinh từ những cuống này trải dài ra bề mặt của vỏ tiểu não. Vỏ tiểu não gồm những chất màu xám (tế bào thần kinh liên hệ) nằm ở ba lớp chính. Nổi bật ở lớp giữa là các tế bào lớn được gọi là tế bào Purkinje, mỗi tế bào này có thể nối với 100.000 tế bào khác.

Chức năng

Thông qua liên kết với não bộ, tiểu não nhận thông tin từ các cơ quan giữ thăng bằng như gân cơ và các cơ quan tai trong. Nhiều trong số những thông tin này liên quan với tư thế của cơ thể và tình trạng co lại hay giãn ra của các cơ. Sử dụng những thông tin này, tiểu não hoạt động cùng với sự phối hợp của hạch đây (những cụm tế bào thần kinh sâu trong não), phối hợp nhịp nhàng trình tự được gửi tới các cơ từ vỏ vận động trong tiểu não, kết quả là những chuyển động nhịp nhàng và sự thăng bằng.

Rối loạn

Bệnh hay tổn thương tiểu não có thể dẫn tới thất điều tiểu não, đặc trưng bởi dáng đi kỳ lạ, không làm chủ được lời nói và những chuyển động không nhịp nhàng khác. Nhiễm độc rượu làm giảm những chức năng của tiểu não vì vậy có thể sinh ra những triệu chứng tương tự như bệnh tiểu não.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)

Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)

Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nghẽn mạch, thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolism)

Thông tin Y khoa: Nghẽn mạch, thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolism)

Tắc nghẽn động mạch do một mảnh vật chất di chuyển trong dòng máu.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Cắt bỏ thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolectomy)

Thông tin Y khoa: Cắt bỏ thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolectomy)

Loại bỏ bằng ngoại khoa vật gây nghẽn mạch (một mảnh vật chất cuốn theo dòng máu) làm tắc mạch máu.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Test ELISA, thử nghiệm hấp phụ miễn dịch liên kết men (Tên Tiếng Anh: ELISA test)

Thông tin Y khoa: Test ELISA, thử nghiệm hấp phụ miễn dịch liên kết men (Tên Tiếng Anh: ELISA test)

Là một xét nghiệm máu được dùng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.

Từ điển Y khoa  -