Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Một loại thí nghiệm được tiến hành trên người bị đau vùng ngực, khó thở hoặc đánh trống ngực khi luyện tập.
Nghiệm pháp nhằm xác định xem bệnh nhân có bị đau thắt ngực và các dấu hiệu của bệnh động mạch vành. Nghiệm pháp này cũng được tiến hành cùng với chụp cắt lớp đồng vị phóng xạ để xác định vùng cơ tim bị tổn thương.
Bệnh nhân được nối với máy đo điện tim để ghi lại hoạt động điện tim. Bệnh nhân thực hiện gắng sức như đi bộ hoặc đạp xe đạp. Chẩn đoán đau thắt ngực được xác định nếu có sự thay đổi đặc hiệu trên điện tâm đồ khi cường độ gắng sức tăng lên.
Cần làm thử nghiệm với sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế trong các điều kiện hồi sức. Bất cứ khi nào bệnh nhân trở nên khó thở hoặc cảm thấy mệt, cần ngừng thử nghiệm ngay lập tức.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).