Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Một phương pháp kiểm tra xem người bị chóng mặt hoặc mất thính giác có bệnh mê lộ (một phần của tai trong) hay không.
Ống tai ngoài của tai được bơm nước trong khoảng thời gian ngăn ở nhiệt độ trên hoặc dưới nhiệt độ cơ thể bình thường. Nước này tạo nên một luồng đối lưu ở các ống hình bán khuyên nằm ở tai trong.
Nếu mê lộ bình thường, rung giật nhãn cầu xảy ra ở những khoảng thời gian có thể dự đoán trước. Nếu mê lộ bị bệnh, rung giật nhãn cầu có thể không xảy ra hoặc kết thúc sớm hơn bình thường. Sự xuất hiện và khoảng thời gian của rung giật nhãn cầu có thể thấy trực tiếp hoặc được ghi lại bằng phương pháp ghi điện rung giật nhãn cầu.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).