Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Vùng da bị nứt, đau, bị ngâm trong nước lâu, không có đủ độ khô cần thiết hoặc tiếp xúc với lạnh. Tay và mặt (đặc biệt là môi) là những vùng bị ảnh hưởng phổ biến.
Nẻ xuất hiện khi da trở nên khô một cách quá mức do thiếu dầu tự nhiên giúp da giữ được độ mềm cần thiết.
Điều này có khuynh hướng xảy ra trong thời tiết lạnh vì tuyến tiết ra chất nhờn làm việc kém hiệu quả. Giặt hoặc ngâm nước liên tục cũng làm mất đi chất nhờn này.
Nẻ da có thể đề phòng bằng cách dùng các găng bảo vệ hoặc kem bảo vệ và làm khô da một cách cẩn thận. Da bị nẻ thường đáp ứng tốt với việc dùng các loại kem bôi tay và bôi mặt giàu lanolin.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Tắc nghẽn động mạch do một mảnh vật chất di chuyển trong dòng máu.
Loại bỏ bằng ngoại khoa vật gây nghẽn mạch (một mảnh vật chất cuốn theo dòng máu) làm tắc mạch máu.
Là một xét nghiệm máu được dùng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.
Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).
Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.