Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Một cấu trúc giải phẫu bao quanh một cơ quan hoặc phần khác của cơ thể, ví dụ bao gan, thận, khớp và thủy tinh thể.
Thuật ngữ này cũng được dùng để miêu tả vỏ mềm hoặc cứng, thường được làm từ gelatin, dùng để chứa một loại thuốc nào đó. Thuốc có vỏ được uống và có hai lợi ích chính đối với thuốc viên dạng rắn. Thứ nhất, chúng có hình dạng thon dài, dễ dàng hơn trong việc uống thuốc. Thứ hai, chúng tạo điều kiện dễ dàng hơn cho bệnh nhân dùng thuốc dạng rắn hoặc lỏng có mùi khó chịu.
Một số vỏ có lớp màng đặc biệt để ngăn chặn giải phóng thuốc vào dạ dày, tránh ảnh hưởng kích ứng. Một số khác được chế tạo sao cho chúng được giải phóng vào ruột non với tốc độ chậm, đều đặn, vì vậy có thể giảm số lần dùng thuốc.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).