Thông tin Y khoa: Biến chứng sinh đẻ (Tên Tiếng Anh: Childbirth, complications of)

Những khó khăn và biến chứng xuất hiện trong quá trình sinh đẻ. Những biến chứng này có thể liên quan đến mẹ hoặc con hoặc cả hai. Đôi khi có khả năng đe dọa sự sống, đặc biệt là với đứa trẻ, vì có thể làm giảm khả năng cung cấp oxy và gây tổn thương não.

Những vấn đề của người mẹ

Nếu cơn co bắt đầu, hoặc nếu màng ối bị rách trước tuần thứ 37 trong thời kỳ thai nghén, sẽ đẻ non, với nguy cơ đứa trẻ non, nhỏ, chưa phát triển đầy đủ để tự sống. Những loại thuốc như salbutamol hoặc ritodrin đôi khi có thể ngăn chặn đẻ non. Tuy nhiên, nếu thai lớn hơn 34 tuần và điều kiện của bệnh viện là phù hợp, hoặc nếu có những biến chứng khác cứ để chuyển dạ tiến triển sẽ an toàn hơn. Vỡ ối sớm còn dẫn đến nhiễm khuẩn cổ tử cung; đứa trẻ phải được cho ra ngay càng sớm càng tốt và nhiễm khuẩn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.

Chuyển dạ chậm thường là hậu quả của việc trục trặc khi mở cổ tử cung, thường do các cơn co cơ tử cung không hiệu quả. Vấn đề này thường được điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch oxytocin tổng hợp nhằm làm tăng co tử cung trong quá trình sinh nở.

Người mẹ quá mệt trong một cuộc sinh nở kéo đài đo vậy không thể rặn mạnh, hoặc các cơn co tử cung không có tác dụng; trong những trường hợp này cần dùng kẹp thai, hút chân không, hoặc thậm chí mổ đẻ.

Mối nguy hiểm chủ yếu trong khi sinh đẻ là mất máu. Chảy máu trước khi sinh hoặc trong khi sinh có thể do rau bong non, hoặc ít gặp hơn là rau tiền đạo (rau thai nằm trên phần mở của cổ tử cung thay vì được gắn vào thành tử cung). Chảy máu sau khi sinh thường do có vấn đề trong việc cổ tử cung hoặc sót rau sau khi sinh. Băng cách truyền máu, những biến chứng của mất máu đã giảm một cách đáng kể trong vòng 40 năm qua.

Trong trường hợp hiếm thấy, người phụ nữ bị sản giật (co giật kết hợp với tăng huyết áp) trong khi hoặc ngay trước khi sinh. Nếu sản giật xảy ra, điều trị bằng cách cho dùng thuốc chống co giật và thở oxy, rồi gây chuyển dạ hoặc tiến hành mổ lấy thai.

Vấn đề của thai

Nếu thai nằm ở ngôi thế bất thường có thể rất khó hoặc không thể sinh bình thường. Thai ngôi mông có thể đẻ bình thường, mặc dù có thể phải mổ lấy thai. Một thai nằm ngang cần được mổ đẻ vì tay và vai choán nhiều chỗ trong vùng chậu.

Đa thai thường có vấn đề trong khi sinh nở vì thường khó dự báo trước vị trí của những thai ra sau. Có nhiều khả năng là những trẻ như vậy bị nhẹ cân.

Vấn đề chung của mẹ và con

Đôi khi xương chậu của người mẹ quá nhỏ để cân xứng với đầu của đứa trẻ làm cho việc sinh nở theo cách bình thường không thể được hoặc có nhiều mạo hiểm. Trong những trường hợp này, cần đến mổ đẻ.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Ghi điện rung giật nhãn cầu (Tên Tiếng Anh: Electronystagmography)

Thông tin Y khoa: Ghi điện rung giật nhãn cầu (Tên Tiếng Anh: Electronystagmography)

Là phương pháp ghi các kiểu rung giật nhãn cầu khác nhau (tức là các chuyển động giật khác thường của mắt) để nghiên cứu nguyên nhân của chúng.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Đo điện cơ (Tên Tiếng Anh: Electromyography)

Thông tin Y khoa: Đo điện cơ (Tên Tiếng Anh: Electromyography)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chất điện Ly (Tên Tiếng Anh: Electrolyte)

Thông tin Y khoa: Chất điện Ly (Tên Tiếng Anh: Electrolyte)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện phân (Tên Tiếng Anh: Electrolysis)

Thông tin Y khoa: Điện phân (Tên Tiếng Anh: Electrolysis)

Loại bỏ vĩnh viễn phần lông không muốn có bằng dòng điện sóng ngắn nhằm phá được các chân lông.

Từ điển Y khoa  -