Thông tin Y khoa: Bệnh thuỷ đậu, phỏng rạ (Tên Tiếng Anh: Chickenpox)

Một bệnh nhiễm khuẩn phổ biến và nhẹ ở trẻ em có đặc điểm sốt nhẹ và phát ban. Bệnh thủy đậu hiếm xảy ra ở người lớn; khi nó xuất hiện ở người lớn, bệnh thường nặng hơn nhiều.

Tỉ lệ mắc bệnh và nguyên nhân

Trên thế giới, những trường hợp mắc bệnh thủy đậu thường gặp ở trẻ dưới 10 tuổi. Bệnh do virus varicella-zoster.

Mặc dù sự tấn công của virus miễn dịch kéo dài, nhưng virus vẫn nằm trong các mô thần kinh sau khi tấn công và có thể xuất hiện lại sau đó gây ra bệnh zona.

Virus lan từ người này sang người khác thông qua các giọt nhỏ trong không khí. Người bệnh bị nhiễm nặng nhất vào khoảng hai ngày trước khi phát ban bắt đầu xuất hiện cho đến khoảng hai tuần sau đó.

Ở phần lớn trẻ em, bệnh thủy đậu thường chỉ gây khó chịu. Tuy nhiên, người lớn chưa mắc bệnh này nên tránh không tiếp xúc với trẻ mắc bệnh và những người bị bệnh zona. Phụ nữ đang mang thai giai đoạn cuối nên đặc biệt cẩn thận vì bệnh này có thể nghiêm trọng với người mang thai và đứa trẻ sắp sinh ra.

Triệu chứng

Hai hoặc ba tuần sau khi nhiễm bệnh, phát ban bắt đầu xuất hiện sau tai, trong nách, trên thân người, phần trên của cánh tay và chân, trong miệng và đôi khi ở khí quản và phế quản, gây ra ho khan. Phát ban xuất hiện thành từng nhóm xuất hiện sau khoảng từ 12 đến 48 giờ gồm các đám dát nhỏ, màu đỏ gây ngứa, và trở thành những chỗ phồng chứa chất lỏng, khoảng 2-3mm đường kính trong vòng vài giờ. Sau vài ngày, những chỗ phồng khô đi và tạo thành vảy. Trẻ em thường chỉ sốt nhẹ, nhưng ở người lớn có thể gây ra viêm phổi nặng, gây khó thở và sốt. Những người dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ mắc thể nặng. Biến chứng hiếm thấy là viêm não.

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán thường là rõ bằng khám đơn giản. Trong phần lớn trường hợp, chỉ cần nghỉ ngơi là có thể bình phục hoàn toàn, thường mất khoảng 10 ngày đối với trẻ nhưng với người lớn thì lâu hơn nhiều.

Có thể dùng paracetamol để giảm sốt, thuốc rửa calamin làm giảm tình trạng ngứa của ban. Trong các trường hợp nặng , acyclovir (một loại thuốc diệt virus) có thể được dùng, nhưng phải dùng sớm khi bệnh đang ở giai đoạn đầu. Trẻ con nên được ngăn không cho gãi các chỗ ngứa, có thể gây nhiễm vi khuẩn thứ phát và để lại sẹo.

Tiêm globulin miễn dịch đặc hiệu chống thủy đậu zona để ngăn ngừa nhiễm bệnh ở những người chăm sóc bệnh nhân. Vaccin được dùng ở một số nước dành cho những người có nguy cơ cao do tổn thương miễn dịch.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Thông tin Y khoa: Điện cơ đồ (Tên Tiếng Anh: EMG)

Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Thông tin Y khoa: Nôn (Tên Tiếng Anh: Emesis)

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Thông tin Y khoa: Cấp cứu (Tên Tiếng Anh: Emergency)

Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Thông tin Y khoa: Nghiên cứu phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo, research on)

Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Phôi thai học (Tên Tiếng Anh: Embryology)

Thông tin Y khoa: Phôi thai học (Tên Tiếng Anh: Embryology)

Môn khoa học nghiên cứu sự phát triển và sinh trưởng của phôi và tiếp đó của thai, từ lúc thụ thai, trải qua các tháng mang thai, cho đến lúc sinh nở.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo)

Thông tin Y khoa: Phôi (Tên Tiếng Anh: Embryo)

Là thai còn trong bụng mẹ trong vòng tám tuần đầu phát triển sau khi thụ thai.

Từ điển Y khoa  -