Ths. BS Trần Quang Dũng |  13/07/2024

Chẩn đoán và điều trị u màng não nền sọ

U màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ tế bào nhung mao màng nhện của màng não. Thông thường, khối u phát triển khá chậm, ngoài trục.

Theo báo cáo của trung tâm quản lý các bệnh lý u não tại Mỹ năm 2019, u màng não chiếm hơn 37% các khối u nội sọ, tỷ suất mới mắc là 34.210 trường hợp/ năm, tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi và tăng nhanh ở người lớn trên 65 tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam.

U màng não thường lành tính chiếm 97,7%, u màng não ác tính chiếm khoảng 1,7%. U màng não có thể gặp ở mọi vị trí trong hộp sọ như: vòm sọ, vùng nền sọ, trong não thất hoặc trong ống sống. U màng não nền sọ (Skull base meningioma) chiếm khoảng 1/3 khối u màng não nội sọ theo các nghiên cứu khác nhau.

Vùng nền sọ có đặc điểm giải phẫu khá phức tạp. Các u màng não vùng này thường xâm lấn xương, mạch máu và dây thần kinh sọ, có xu hướng phát triển qua các lỗ tự nhiên của xương sọ, gây nên các triệu chứng thần kinh nghiêm trọng. Vì vậy, nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại các di chứng thần kinh nặng nề thậm chí là tử vong.

U màng não nền sọ là loại bệnh liên quan đến não bộ của con người và chúng thường rất nguy hiểm.

Triệu chứng của bệnh u màng não nền sọ

Bệnh thường tiến triển từ từ với các triệu chứng tuỳ thuộc vào vị trí và kích thước khối u, có thể gây ra các triệu chứng rất đa dạng khác nhau, chủ yếu do khối u chèn ép, phá hủy cơ quan lân cận, cụ thể như sau:

Đau đầu là triệu chứng hay gặp nhất trong u màng não nền sọ. Đau đầu có thể lan tỏa hoặc khu trú, đau âm ỉ liên tục hoặc đau thành cơn.

Buồn nôn, nôn.

Động kinh: Cơn động kinh toàn thể hoặc khu trú. Triệu chứng động kinh có thể gặp ở các khối u nền sọ chèn ép thùy thái dương.

Dấu hiệu thần kinh khu trú do chèn ép các dây thần kinh sọ não như giảm thị lực, thị trường, lác, mất ngửi, giảm thính lực, liệt mặt, nuốt nghẹn, sặc …

Đái tháo nhạt do các khối u vùng yên, trên yên chèn ép gây ra.

Chẩn đoán u màng não nền sọ

Chẩn đoán bệnh được dựa chủ yếu vào phim Cộng hưởng từ sọ não, sẽ giúp bác sĩ xác định vị trí, xâm lấn xung quanh, mức độ tăng sinh mạch máu, kích thước cũng như chiến lược điều trị.

Phim cắt lớp vi tính được chỉ định cho các trường hợp u xấm lấn phát hủy xương sọ hoặc tăng sinh màng xương

Chụp mạch não số hóa xóa nền (DSA) được chỉ định xác định mức độ xâm lấn mạch máu não nền sọ, tương quan giải phẫu giữa khối u với các mạch máu quan trọng cũng như khả năng nút mạch nuôi u trước phẫu thuật.

Điều trị u màng não nền sọ

Theo Hiệp hội Ung thư - thần kinh Châu Âu (EANO: European Association of Neuro-Oncology) và Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ (NCCN: National Comprehensive Cancer Network), nguyên tắc điều trị UMN tùy thuộc vào vị trí, kích thước u, bản chất mô bệnh học (nếu có), độ tuổi, biểu hiện triệu chứng TK, tình trạng toàn thân cũng như sự lựa chọn của người bệnh mà điều trị đa mô thức bao gồm: phẫu thuật đơn thuần, hoặc phẫu thuật phối hợp với xạ trị, xạ phẫu.

Theo dõi: Theo Hiệp hội Ung thư - thần kinh Châu Âu (EANO: European Association of Neuro-Oncology) và Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ (NCCN: National Comprehensive Cancer Network), đối với các khối u màng não nền sọ kích thước nhỏ (< 2 cm) xác định trên cộng hưởng từ, không có biểu hiện lâm sàng thì chỉ định theo dõi. Bệnh nhân được tái khám định kỳ 3 tháng đến 6 tháng chụp lại cộng hưởng từ đề theo dõi sự phát triển của khối u. Thông thường, đối với các khối u màng não lành tính, mỗi năm u chỉ phát triển thêm 0,2 – 0,5 mm về kích thước.

Phẫu thuật: U màng não nền sọ thường là u phát triển chậm, lành tính, vì vậy lấy toàn bộ u là một biện pháp tối ưu. Tuy nhiên đặc điểm u vị trí này liên quan nhiều đến dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, xoang tĩnh mạch, động mạch cảnh trong, xương đá, các dây thần kinh sọ não như dây III, IV, V, VI là một thách thức không nhỏ đối với các phẫu thuật viên thần kinh khi loại bỏ hoàn toàn các u này.

Phẫu thuật có nhiều ưu điểm như sau: Loại bỏ được khối u ra khỏi cơ thể; Cải thiện nhanh các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt các triệu chứng cấp tính, đe dọa tính mạng; Xác định được bản chất của khối u, qua đó tiên lượng được khả năng khỏi bệnh cũng như nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, bên cạnh đó, phẫu thuật có những hạn chế nhất định. Phẫu thuật khó có thể thực hiện trên bệnh nhân cao tuổi, hoặc những khối u ở sâu, gần các mạch máu lớn, cấu trúc thần kinh quan trọng, phẫu thuật chỉ có thể lấy được một phần khối u.

Xạ phẫu là một phương pháp mới và hiện đại để điều trị khối u màng não nền sọ. Xạ phẫu giúp khối u phát triển chậm lại và có thể teo nhỏ dần theo thời gian. Đối với các u màng não, xạ phẫu được chỉ định cho các khối u không thể phẫu thuật, các khối u còn lại hoặc tái phát sau mổ, các khối u màng não ác tính.

Ưu điểm của xạ phẫu là không phải rạch da và không gây đau cho bệnh nhân, bệnh nhân có thể chỉ cần điều trị trong một ngày. Xạ phẫu giúp điều trị các khối u ở sâu, gần các cấu trúc nguy hiểm mà phẫu thuật không thể lấy bỏ được. Bệnh nhân cao tuổi vẫn có thể điều trị được bằng xạ phẫu.

Tuy nhiên, xạ phẫu hiệu quả cao với các khối u kích thước nhỏ. Với khối u kích thước lớn, cần phối hợp với phẫu thuật để lấy tối đa u sau đó xạ phẫu hoặc sử dụng xạ phẫu phân liều.

Nguồn bài viết: Ths. BS Trần Quang Dũng – Khoa Ngoại thần kinh, Bệnh viện TWQĐ 108.

> Thông tin đầy đủ, chính xác về bệnh u màng não.

Tin khác

Tổn thương thần kinh thị giác sau chấn thương là bệnh gì, điều trị như thế nào?

Tổn thương thần kinh thị giác sau chấn thương là bệnh gì, điều trị như thế nào?

Tổn thương thị thần kinh sau chấn thương là một bệnh lý hay gặp trong nhãn khoa. Tổn thương thị thần kinh có thể đơn thuần do chần thương trực tiếp hoặc phối hợp với chấn thương sọ não.

Sự kiện Y Khoa  - 
Bệnh u não - căn bệnh nguy hiểm NSƯT Quý Bình mắc phải

Bệnh u não - căn bệnh nguy hiểm NSƯT Quý Bình mắc phải

U não là một trong những căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của não bộ và hệ thần kinh. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng người bệnh.

Sự kiện Y Khoa  - 
Kiến thức về ký sinh trùng? 20 loại phổ biến và các giai đoạn phát triển

Kiến thức về ký sinh trùng? 20 loại phổ biến và các giai đoạn phát triển

Ký sinh trùng là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe con người do chúng tác động lên vật chủ theo nhiều cách khác nhau, từ hút dinh dưỡng, gây tổn thương mô, tiết độc tố đến làm suy giảm hệ miễn dịch. Các tác động cơ học và phản xạ như co thắt ruột cũng khiến bệnh do ký sinh trùng trở nên nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

Sự kiện Y Khoa  - 
PGS. TS Nguyễn Lân Hiếu đưa ra cảnh báo về cơn tăng huyết áp

PGS. TS Nguyễn Lân Hiếu đưa ra cảnh báo về cơn tăng huyết áp

Thời tiết thay đổi, các bác sĩ tim mạch liên tục nhận được những cuộc gọi khẩn cấp về các cơn tăng huyết áp. Đây là một trong những cấp cứu nội khoa phổ biến nhất, đặc biệt ở lứa tuổi trung niên trở lên. Xử lý đúng cách có thể giúp kiểm soát tình trạng này, nhưng nếu sai sót, hậu quả có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận cấp...

Sự kiện Y Khoa  - 
Fujifilm tặng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội mô hình mô phỏng thực hành nội soi Mikoto

Fujifilm tặng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội mô hình mô phỏng thực hành nội soi Mikoto

Với cam kết hợp tác triển khai đào tạo nguồn nhân lực cao trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là lĩnh vực nội soi tiêu hóa, Fujifilm Việt Nam đã trao tặng mô hình mô phỏng thực hành nội soi đại tràng Mikoto cho Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Sự kiện Y Khoa  - 
Người nổi tiếng đối mặt với chứng tăng động giảm chú ý (ADHD) như thế nào?

Người nổi tiếng đối mặt với chứng tăng động giảm chú ý (ADHD) như thế nào?

Tăng động giảm chú ý (ADHD) là một rối loạn thần kinh mãn tính ảnh hưởng đến hàng triệu trẻ em và có thể tiếp tục đến tuổi trưởng thành. ADHD bao gồm nhiều triệu chứng dai dẳng như khó tập trung, hiếu động quá mức và hành vi bốc đồng.

Sự kiện Y Khoa  -