Thông tin Y khoa: Viêm màng mạch (Tên Tiếng Anh: Choroiditis)

Viêm màng mạch có thể là một phần của viêm toàn bộ mắt hoặc chỉ riêng mình nó.

Nguyên nhân phổ biến do nhiễm trùng là bệnh toxocara (ấu trùng di trú nội tạng) hoặc bệnh toxoplasma, hoặc hiếm hơn bệnh sarcoid, giang mai, bệnh histoplasma hoặc không có nguyên nhân rõ ràng.

Điều trị có thể bao gồm thuốc corticosteroid cho viêm, và thuốc kháng sinh cho bất cứ nguyên nhân viêm nhiễm nào.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Màng mạch, hắc mạc (Tên Tiếng Anh: Choroid)

Thông tin Y khoa: Màng mạch, hắc mạc (Tên Tiếng Anh: Choroid)

Một lớp mô chứa nhiều mạch máu nằm phía sau mắt, sau võng mạc.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Lấy mẫu nhung mao màng đệm (Tên Tiếng Anh: Chorionic villus sampling)

Thông tin Y khoa: Lấy mẫu nhung mao màng đệm (Tên Tiếng Anh: Chorionic villus sampling)

Một phương pháp để chẩn đoán bất thường của bào thai trong đó một mẫu mô màng đệm được lấy ở cạnh nhau và phân tích trong phòng thí nghiệm. Những tế bào ở nhung mao có từ phôi vì vậy có cùng bản chất nhiễm sắc thể.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Màng đệm (Tên Tiếng Anh: Chorion)

Thông tin Y khoa: Màng đệm (Tên Tiếng Anh: Chorion)

Một trong hai màng bao quanh phôi.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chứng múa giật và múa vờn (Tên Tiếng Anh: Choreoathetosis)

Thông tin Y khoa: Chứng múa giật và múa vờn (Tên Tiếng Anh: Choreoathetosis)

Một tình trạng có đặc điểm là những chuyển động không kiểm soát được của chi, mặt và thân, kết hợp với những chuyển động nhanh, giật của múa giật và các chuyển động chậm hơn, liên tục của múa vờn.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Chứng múa giật (Tên Tiếng Anh: Chorea)

Thông tin Y khoa: Chứng múa giật (Tên Tiếng Anh: Chorea)

Một tình trạng có đặc điểm là những chuyển động giật nhanh, không đều, thường ở mặt, các chi và thân. Những chuyển động này là không chủ tâm và, không giống như tật máy giật, chúng không thể dự đoán được, xuất hiện ngẫu nhiên. Chứng múa giật biến mất khi ngủ. Chứng múa giật đôi khi kết hợp với chứng múa vờn, một trạng thái được gọi là chứng múa giật và múa vờn.

Từ điển Y khoa  -