Thông tin Y khoa: Bệnh tiêu chảy mỡ (Tên Tiếng Anh: Coeliac disease)

Một tình trạng hiếm gặp còn được gọi là bệnh ruột gluten, trong đó thành ruột non bị tổn thương do gluten, một loại protein có trong lúa mì, lúa mạch đen hay một loại ngũ cốc nào đó.

Sự tổn thương này gây chứng kém hấp thu, giảm cân, thiếu một số vitamin và khoáng chất. Điều này có thể dẫn đến bệnh thiếu máu và các rối loạn ở da. Phân nhiều và hôi, chứa một lượng lớn các chất béo và chất dinh dưỡng.

Nguyên nhân

Tổn thương thành ruột dường như có nguyên nhân do quá mẫn (đáp ứng miễn dịch bất thường). Hệ thống miễn dịch trở nên nhạy cảm với gluten, tạo ra các kháng thế theo cách giống như nhiễm khuẩn hoặc dị vật. Những phản ứng bất thường giới hạn trong thành ruột, kết quả là những lông nhung ở thành ruột trở nên mỏng hơn, làm giảm mạnh sự hấp thu chất dinh dưỡng.

Tỉ lệ mắc bệnh

Tỉ lệ mắc bệnh tiêu chảy mỡ rất khác nhau. Tại Liên hiệp Anh, tỉ lệ là 40 / 100.000, ở Ireland tỉ lệ là 300 / 100.000. Tại châu Phi và châu Á, bệnh này rất hiếm.

Bênh tiêu chảy mỡ có xu hướng có tính gia đình, phần lớn bệnh nhân có các kháng nguyên tương hợp mô đặc biệt.

Triệu chứng và dấu hiệu

Độ nặng của bệnh khá thay đổi, nhiều người bị tổn thương thành ruột nhưng không bao giờ có triệu chứng.

Với trẻ em, các triệu chứng thường phát triển trong vòng sáu tháng khi đưa gluten vào chế độ ăn. Phân trở nên lớn hơn, nhạt và hôi, trẻ sụt cân, và sinh nhiều khí ruột làm trướng bụng. Khiếm khuyết trong việc hấp thu chất sắt có thể dẫn tới thiếu máu (xem Anaemia, iron-deficiency - Thiếu máu do thiếu sắt).

Thiếu acid folic (một loại vitamin) có thể dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ (xem Anaemia, megaloblastic - Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ). Trẻ có thể bị nôn và đôi khi, bị tiêu chảy cấp tính, gây mất nước và ốm nặng.

Với người lớn, triệu chứng thường phát triển từ từ, tháng này qua tháng khác, năm này qua năm khác. Các triệu chứng bao gồm những cơn mệt mỏi không rõ ràng, khó thở, giảm cân, tiêu chảy, nôn, đau bụng và sưng chân. Một số bệnh nhân bị phát ban kinh niên, đặc biệt gọi là viêm da dạng herpes.

Chẩn đoán

Xét nghiệm máu đo mức kháng thể kháng protein trong ruột nhằm phát hiện bệnh ở những bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ hoặc không điển hình. Chẩn đoán xác định dựa vào sinh thiết hỗng tràng, một mô mẫu được lấy từ thành ruột non phía trên thông qua một ống đi qua dạ dày dưới hướng dẫn của X quang. Thường phải lấy ba mẫu sinh thiết, một mẫu khi bệnh nhân dùng chế độ ăn có chứa gluten, một mẫu khác khi chế độ ăn không có gluten và mẫu thứ ba khi cho bệnh dùng lại chế độ ăn có chứa gluten. Sự thay đổi của thành ruột trong lần lấy mẫu thứ hai và thứ ba chỉ ra nguyên nhân gây bệnh. Các xét nghiệm máu, nước tiểu, và phân sẽ được tiến hành để xác định mức độ của chứng kém hấp thu.

Điều trị và tiên lượng

Yêu cầu điều trị duy nhất là chế độ ăn không gluten suốt đời; không được dùng tất cả thực phẩm chứa lúa mì, lúa mạch đen hoặc lúa mạch (nhiều người mắc bệnh cũng được khuyên không dùng yến mạch).

Có nhiều cơ sở đặc biệt sản xuất thực phẩm không chứa gluten như bánh mì, bột mì, mì sợi. Không có sự ngăn cấm, hạn chế đối với cá, trứng, thịt, thực phẩm chế biến từ sữa, rau, nước hoa quả, gạo, ngũ cốc.

Trong vài tuần đầu của chế độ ăn không có gluten, các triệu chứng biến mất và người bệnh tăng cân và bắt đầu có được sức khỏe bình thường.

Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.

Tin khác

Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)

Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)

Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Nghẽn mạch, thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolism)

Thông tin Y khoa: Nghẽn mạch, thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolism)

Tắc nghẽn động mạch do một mảnh vật chất di chuyển trong dòng máu.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Cắt bỏ thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolectomy)

Thông tin Y khoa: Cắt bỏ thuyên tắc (Tên Tiếng Anh: Embolectomy)

Loại bỏ bằng ngoại khoa vật gây nghẽn mạch (một mảnh vật chất cuốn theo dòng máu) làm tắc mạch máu.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Test ELISA, thử nghiệm hấp phụ miễn dịch liên kết men (Tên Tiếng Anh: ELISA test)

Thông tin Y khoa: Test ELISA, thử nghiệm hấp phụ miễn dịch liên kết men (Tên Tiếng Anh: ELISA test)

Là một xét nghiệm máu được dùng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Thông tin Y khoa: Bệnh da voi (Tên Tiếng Anh: Elephantiasis)

Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).

Từ điển Y khoa  - 
Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Thông tin Y khoa: Điện di (Tên Tiếng Anh: Electrophoresis)

Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.

Từ điển Y khoa  -