Thông tin Y khoa: Sự cảm thông (Tên Tiếng Anh: Empathy)
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Một thuật ngữ chỉ một nhóm hoặc kết hợp các thành phần có liên quan.
Trong y học nó được dùng, ví dụ để chỉ sự kết hợp giữa các dấu hiệu và triệu chứng tạo nên một hội chứng (như trong phức hợp Eisenmenger) hoặc một tập hợp các chất có cấu trúc hoặc chức năng tương tự (như trong phức hợp vitamin B).
Trong tâm lý học, mặc cảm là một nhóm các ý niệm vô thức, sự tin tưởng và ký ức có khả năng gây xúc cảm mạnh. Thuật ngữ này được Sigmund Freud và Carl Jung dùng đầu tiên để chỉ một tình trạng tâm lý xuất phát từ những gì đã trải qua và mối liên hệ với thời thơ ấu. Mặc cảm Oedipus là một ví dụ quan trọng, nó ảnh hưởng đến tất cả các mức độ của lối sống, cách cư xử và quan điểm của người trưởng thành.
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Khả năng cảm nhận, hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác qua so sánh với kinh nghiệm của bản thân mình.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Chữ viết tắt của electromyogram - điện cơ đồ, một đồ thị ghi lại hoạt động điện trong cơ.
Tình trạng đòi hỏi phải điều trị khẩn cấp, như ngừng tim, hoặc một thủ thuật bất kỳ cần thực hiện ngay như hồi sức tim, phổi .
Các phôi người được nuôi trong vài ngày (cho đến khi hai hoặc ba lần phân chia tế bào đã xẩy ra) trong các phòng thí nghiệm chuyên môn như là một phần công việc trong điều trị vô sinh (xem In vitro fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm).