Thông tin Y khoa: Gây nghẽn mạch (Tên Tiếng Anh: Embolization)
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Một thuật ngữ miêu tả sự rối loạn hoặc một tập hợp các triệu chứng kéo dài trong khoảng thời gian dài. Với một số rối loạn, như viêm gan mạn tính hoạt động khoảng thời gian có thể là 6 tháng hoặc lâu hơn.
Rối loạn mạn tính thường trái với rối loạn cấp tính (khởi phát đột ngột và diễn ra trong khoảng thời gian ngắn).
Thêm nữa, sự khác nhau giữa hai thuật ngữ, thuật ngữ cấp tính nói đến sự có mặt của các triệu chứng như sốt cao, đau dữ dội, hoặc ngạt thở, với những thay đổi nhanh chóng trong tình trạng bệnh theo ngày. Ngược lại, bệnh nhân bị bệnh mạn tính thường có ít thay đổi triệu chứng từ ngày này qua ngày khác.
Người mắc bệnh mạn tính có thể trải qua những đợt bệnh cấp tính. Cũng như vậy, những người mắc bệnh cấp tính như đột quỵ, hoặc bị thương trong một tai nạn, có thể bị tàn tật trong khoảng thời gian dài, nhưng tình trạng của họ không phải là mạn tính. Bệnh mạn tính là một quá trình bệnh liên tục và ngày càng xấu đi (đôi khi còn tùy thuộc vào điều trị).
Tài liệu và thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ cuốn Từ điển Bách khoa Y học Anh Việt A-Z mà tác giả là một nhóm nhà khoa học do Giáo sư Ngô Gia Hy làm chủ biên.
Còn gọi là nghẽn mạch liệu pháp.
Tắc nghẽn động mạch do một mảnh vật chất di chuyển trong dòng máu.
Loại bỏ bằng ngoại khoa vật gây nghẽn mạch (một mảnh vật chất cuốn theo dòng máu) làm tắc mạch máu.
Là một xét nghiệm máu được dùng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.
Bệnh gặp ở vùng nhiệt đới, đặc trưng là sưng to chân, tay, bìu dái với biểu bì dày lên, sắm màu giống như da voi (dày như da voi).
Sự chuyển động của các tiểu phân tích điện phân tán lơ lửng trong một dung dịch keo dưới ảnh hưởng của dòng điện.